Võng mạc và dịch kính

Võng mạc và dịch kính

Bệnh của võng mạc và dịch kính bên trong mắt.

252 bài viết

Bệnh thường được tham khảo

A

2 bài viết

B

76 bài viết
Bất thường bó sợi trung tâm

Những thay đổi vi cấu trúc của trung tâm hoàng điểm được quan sát trên OCT liên quan đến bệnh lý mặt phân cách dịch kính-võng mạc và phù hoàng điểm dạng nang. Được phân loại thành ba giai đoạn: dấu hiệu bông gòn, bong trung tâm hoàng điểm và tổn thương dạng noãn hoàng mắc phải.

Bệnh ấu trùng ruồi ở mắt (Ophthalmomyiasis)

Bệnh do ấu trùng ruồi (giòi) ký sinh trong mắt. Được phân loại thành thể ngoài mắt và thể trong mắt, với Oestrus ovis (ruồi trâu cừu) là loài gây bệnh phổ biến nhất. Thường gặp ở nông thôn và người chăn nuôi, nhưng cũng có thể xảy ra ở thành thị.

Bệnh bạch tạng (Albinism)

Bác sĩ chuyên khoa mắt giải thích về phân loại bệnh bạch tạng (OCA, OA và hội chứng), triệu chứng, dấu hiệu mắt (thiểu sản hố trung tâm, mống mắt xuyên sáng, rung giật nhãn cầu, bắt chéo bất thường đường thị giác), chẩn đoán di truyền, điều trị và nghiên cứu mới nhất.

Bệnh Batten (Lipofuscinosis thần kinh dạng ceroid)

Một nhóm bệnh thoái hóa thần kinh di truyền, trong đó sắc tố mỡ tích tụ trong lysosome. Thể thiếu niên do đột biến CLN3 là phổ biến nhất, với các triệu chứng chính là giảm thị lực tiến triển, động kinh và rối loạn vận động nhận thức, dẫn đến tử vong trước tuổi 25.

Bệnh Best (Loạn dưỡng hoàng điểm dạng lòng đỏ trứng)

Giải thích các giai đoạn của loạn dưỡng hoàng điểm dạng lòng đỏ trứng (bệnh Best) do đột biến gen BEST1, kết quả EOG/OCTA, liệu pháp kháng VEGF và triển vọng liệu pháp gen.

Bệnh Best và Bệnh lý Bestrophin

Giải thích về các giai đoạn, hình ảnh đa phương thức và triển vọng điều trị gen cho nhóm bệnh võng mạc di truyền do đột biến gen BEST1 (Bệnh Best, ARB, AVMD, ADVIRC).

Bệnh biểu mô sắc tố dạng mảng đa ổ cấp tính sau (APMPPE)

Giải thích triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Bệnh biểu mô sắc tố dạng mảng đa ổ cấp tính sau (APMPPE). Bao gồm đặc điểm tổn thương dạng vảy do viêm mạch tắc nghẽn ở mảng mao mạch hắc mạc, kết quả chụp ảnh đa phương thức và liệu pháp steroid với kiến thức mới nhất.

Bệnh Coats

Bệnh mạch máu võng mạc vô căn đặc trưng bởi sự giãn nở bất thường và rò rỉ của các mao mạch võng mạc. Chủ yếu gặp ở trẻ em trai và tiến triển một bên mắt.

Bệnh Eales

Viêm mạch máu võng mạc ngoại vi vô căn, đặc trưng bởi viêm quanh tĩnh mạch, tắc mạch và tân mạch. Thường gặp ở nam giới trẻ khỏe mạnh, gây xuất huyết dịch kính tái phát. Phản ứng quá mẫn với protein của trực khuẩn lao là giả thuyết căn nguyên mạnh nhất.

Bệnh gai thị do đái tháo đường

Phù gai thị ở bệnh nhân đái tháo đường, với thay đổi thị lực tối thiểu và thường tự khỏi trong 3-6 tháng. Nguyên nhân được cho là do bệnh vi mạch gai thị, cần chẩn đoán loại trừ.

Bệnh hắc mạc hình sao đa dạng không sắc tố (SMACH)

SMACH, được báo cáo lần đầu vào năm 2021, là một bệnh hiếm gặp biểu hiện các tổn thương hình sao phân nhánh màu vàng cam ở hắc mạc. Chẩn đoán và theo dõi dựa trên hình ảnh đa phương thức.

Bệnh hắc võng mạc xuất tiết xuất huyết ngoại vi (PEHCR)

Bệnh hắc võng mạc hiếm gặp gây tổn thương xuất huyết và xuất tiết ở võng mạc ngoại vi phía thái dương ở người cao tuổi. Được xếp vào phổ bệnh hắc mạc dày (pachychoroid), và thách thức lâm sàng quan trọng nhất là phân biệt với u hắc tố hắc mạc.

Bệnh hoàng điểm cấp tính lớp hạt nhân trong cạnh trung tâm (PAMM)

Bệnh hoàng điểm cấp tính do thiếu máu cục bộ đám rối mao mạch giữa võng mạc. Đặc trưng bởi ám điểm trung tâm và dải tăng phản xạ ở lớp hạt nhân trong, và kết hợp với nhiều bệnh toàn thân như tắc động mạch và tĩnh mạch võng mạc, tăng huyết áp, và bệnh hồng cầu hình liềm.

Bệnh hoàng điểm dạng noãn hoàng đa dạng tiết dịch cấp tính (AEPVM)

Giải thích về căn nguyên, hình ảnh lâm sàng, kết quả chụp hình đa phương thức, chẩn đoán phân biệt, điều trị và tiên lượng của Bệnh hoàng điểm dạng noãn hoàng đa dạng tiết dịch cấp tính (AEPVM). Bao gồm toàn diện sự khác biệt giữa thể vô căn và thể cận u.

Bệnh hoàng điểm do lực kéo cận thị

Thuật ngữ chung cho các thay đổi võng mạc do lực kéo xảy ra ở mắt cận thị nặng kèm theo u nhú củng mạc sau. Biểu hiện nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau như tách võng mạc, lỗ hoàng điểm và bong võng mạc do lực kéo, cần can thiệp phẫu thuật ở giai đoạn tiến triển.

Bệnh hoàng điểm do nhãn áp thấp

Định nghĩa bệnh hoàng điểm do nhãn áp thấp, nhãn áp ngưỡng (8-10 mmHg), nếp gấp hắc võng mạc, hình ảnh OCT nếp gấp tế bào cảm thụ ánh sáng, điều trị bảo tồn (tiêm máu tự thân, khâu củng mạc qua kết mạc), điều trị phẫu thuật (quang đông laser, cố định thể mi, tái tạo bọng).

Bệnh hoàng điểm do Pentosan Polysulfate

Bệnh hoàng điểm sắc tố tiến triển do sử dụng lâu dài pentosan polysulfate (PPS), thuốc điều trị viêm bàng quang kẽ. Nguy cơ tăng khi liều tích lũy cao hơn và có thể tiến triển ngay cả sau khi ngừng thuốc.

Bệnh hoàng điểm do thuốc

Thuật ngữ chung chỉ các tình trạng nhiễm độc hoàng điểm và võng mạc do thuốc dùng toàn thân hoặc tại chỗ. Các thuốc gây bệnh bao gồm dẫn xuất chloroquine, thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, thuốc kháng virus, v.v. Phát hiện sớm và ngừng thuốc gây bệnh quyết định tiên lượng.

Bệnh hoàng điểm hình ngư lôi (Torpedo Maculopathy)

Giải thích triệu chứng, nguyên nhân, phân loại OCT, chẩn đoán và điều trị bệnh hoàng điểm hình ngư lôi. Đặc điểm tổn thương giảm sắc tố hình ngư lôi ở phía thái dương của hoàng điểm do bất thường bẩm sinh của biểu mô sắc tố võng mạc (RPE) và các điểm theo dõi.

Bệnh hoàng điểm hồng cầu hình liềm

Mỏng hoàng điểm ở bệnh nhân hồng cầu hình liềm (SCD). Giải thích về phát hiện sớm bằng OCT/OCTA và mối liên quan với nhồi máu não không triệu chứng.

Bệnh hoàng điểm tinh thể Tây Phi

Một bệnh hoàng điểm vô căn hiếm gặp ở người trung niên và cao tuổi gốc Tây Phi. Các tinh thể lưỡng chiết màu vàng xanh lắng đọng gần hố trung tâm, nhưng thường không có triệu chứng và không đe dọa thị lực.

Bệnh hoàng điểm vàng lành tính dạng chấm

Một kiểu hình hoàng điểm hiếm gặp, không tiến triển, được báo cáo lần đầu vào năm 2017. Đặc trưng bởi nhiều chấm vàng-trắng quanh hố trung tâm, không kèm rối loạn chức năng thị giác. Đây là chẩn đoán loại trừ, và việc phân biệt bằng hình ảnh đa phương thức rất quan trọng.

Bệnh hoàng điểm vô căn cấp tính

Bệnh hoàng điểm cấp tính khởi phát đột ngột ở người trẻ khỏe mạnh. Sau các triệu chứng tiền triệu giống cúm, bệnh nhân xuất hiện giảm thị lực cấp tính, với cơ chế bệnh sinh chính là viêm mao mạch hắc mạc và rối loạn biểu mô sắc tố võng mạc. Phần lớn tự hồi phục trong vài tuần đến vài tháng.

Bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch

Bệnh gây bong thanh dịch võng mạc tại hoàng điểm, dẫn đến nhìn méo, nhìn vật nhỏ hơn và ám điểm trung tâm. Thường gặp ở nam giới độ tuổi 30-40, với căng thẳng và steroid là yếu tố nguy cơ chính.

Bệnh mạch máu hắc mạc dạng polyp (PCV)

Bệnh lý đặc trưng bởi các giãn mạch dạng polyp từ mạng lưới mạch máu hắc mạc bất thường phân nhánh. Thường gặp ở bệnh thoái hóa hoàng điểm thể ướt liên quan đến tuổi ở người châu Á và Nhật Bản, chẩn đoán xác định bằng ICGA và điều trị kháng VEGF cùng PDT rất quan trọng.

Bệnh McArdle (Bệnh dự trữ glycogen loại V)

Bệnh McArdle (bệnh dự trữ glycogen loại V, GSD5) là một bệnh cơ chuyển hóa do thiếu hụt men phosphorylase cơ. Đặc trưng bởi giảm khả năng chịu đựng vận động và tiêu cơ vân, và đã được báo cáo có liên quan đến loạn dưỡng võng mạc dạng mô hình do rối loạn chuyển hóa glycogen ở biểu mô sắc tố võng mạc.

Bệnh Nấm Candida Ở Mắt

Nhiễm trùng nội nhãn kết hợp với nhiễm nấm Candida huyết, biểu hiện đa dạng từ viêm hắc võng mạc đến viêm nội nhãn. Chẩn đoán và điều trị sớm giúp tiên lượng thị lực tốt, trong khi các trường hợp tiến triển có thể dẫn đến suy giảm thị lực nghiêm trọng.

Bệnh nhiễm sắt ở mắt (Siderosis)

Giải thích các triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm sắt ở mắt tiến triển do dị vật chứa sắt tồn lưu trong mắt. Trình bày dữ liệu đánh giá mức độ nặng bằng điện võng mạc (ERG) và kết quả phẫu thuật.

Bệnh Norrie

Bệnh di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể X do đột biến gen NDP. Từ khi sinh ra đã có loạn sản võng mạc hai bên và mù lòa, có thể kèm theo mất thính lực thần kinh giác quan tiến triển và suy giảm nhận thức.

Bệnh Stargardt (Loạn dưỡng điểm vàng dạng hạt vàng)

Giải thích về triệu chứng, nguyên nhân (gen ABCA4), phương pháp chẩn đoán (hắc mạc tối, FAF, OCT) và tình trạng điều trị hiện tại cùng nghiên cứu mới nhất của bệnh Stargardt. Cũng đề cập đến mối tương quan kiểu gen-kiểu hình, chẩn đoán phân biệt và tư vấn di truyền.

Bệnh Stargardt (Loạn dưỡng điểm vàng dạng hạt vàng)

Giải thích về triệu chứng, nguyên nhân (gen ABCA4, v.v.), chẩn đoán (hắc mạc tối, FAF, OCT) và tình trạng điều trị hiện tại cùng nghiên cứu mới nhất của bệnh Stargardt. Cũng đề cập đến mối tương quan kiểu gen-kiểu hình, chẩn đoán phân biệt và tư vấn di truyền.

Bệnh tân mạch hắc mạc dày (PNV)

Bệnh trong đó các mạch máu mới hình thành dưới biểu mô sắc tố võng mạc trên nền hắc mạc dày. Chiếm khoảng một nửa số trường hợp thoái hóa hoàng điểm thể ướt ở Nhật Bản, với liệu pháp kháng VEGF và PDT là phương pháp điều trị chính.

Bệnh tăng sắc tố da

Bệnh tăng sắc tố da (hội chứng Bloch-Sulzberger) là bệnh di truyền trội liên kết nhiễm sắc thể X do đột biến gen IKBKG, đặc trưng bởi bốn giai đoạn tổn thương da điển hình, kèm theo các biến chứng mắt như tắc mạch võng mạc, tân mạch và bong võng mạc.

Bệnh tăng sinh dịch kính võng mạc (PVR)

Bệnh tăng sinh bất thường xảy ra như biến chứng của bong võng mạc. Màng xơ hình thành trên võng mạc và kéo võng mạc, gây khó khăn cho phẫu thuật.

Bệnh teo hắc võng mạc

Loạn dưỡng hắc võng mạc di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể X do đột biến gen CHM. Biểu mô sắc tố võng mạc, tế bào cảm thụ ánh sáng và mao mạch hắc mạc thoái hóa tiến triển, gây quáng gà, hẹp thị trường ngoại vi và cuối cùng là suy giảm thị lực nghiêm trọng. Các thử nghiệm lâm sàng về liệu pháp gen đang được tiến hành.

Bệnh thần kinh võng mạc hoàng điểm cấp tính (AMN)

Bệnh thần kinh võng mạc hoàng điểm cấp tính (AMN) là bệnh lý lớp ngoài võng mạc thường gặp ở phụ nữ trẻ, biểu hiện bằng ám điểm cạnh trung tâm đột ngột. Sự gia tăng báo cáo sau nhiễm hoặc tiêm vắc-xin COVID-19 đang được chú ý. OCT và NIR là chìa khóa chẩn đoán.

Bệnh thoái hóa dịch kính lấp lánh

Bệnh mắt thoái hóa trong đó các tinh thể cholesterol tích tụ trong dịch kính. Xảy ra thứ phát sau chấn thương hoặc xuất huyết dịch kính, với các tinh thể vàng lắng đọng do trọng lực.

Bệnh tinh thể dạng sao trong dịch kính

Bệnh thoái hóa liên quan đến tuổi tác, trong đó phức hợp canxi-phospholipid lắng đọng trong dịch kính. Thường gặp ở người cao tuổi và thường không có triệu chứng, nhưng có thể gây giảm thị lực cấp tính khi xảy ra bong dịch kính sau.

Bệnh Virus Ebola (Biến chứng Mắt)

Giải thích các biến chứng nhãn khoa của bệnh virus Ebola (EVD). Viêm màng bồ đào, tổn thương võng mạc, đục thủy tinh thể và sự tồn tại của virus trong thủy dịch tiền phòng cũng như quản lý chúng như một phần của hội chứng hậu bệnh virus Ebola (PEVDS).

Bệnh Vogt-Koyanagi-Harada (Bệnh Harada)

Viêm màng bồ đào toàn bộ hạt hai mắt do phản ứng tự miễn qua trung gian tế bào T chống lại kháng nguyên liên quan đến tế bào hắc tố. Thường gặp ở người trưởng thành trẻ đến trung niên có da màu, đặc trưng bởi bong võng mạc tiết dịch, triệu chứng thần kinh, thính giác và da.

Bệnh võng mạc dịch kính xuất tiết gia đình (FEVR)

Bệnh di truyền võng mạc-dịch kính do bất thường hình thành mạch máu võng mạc do đột biến gen. Đặc trưng bởi vùng võng mạc vô mạch ngoại vi, co kéo dịch kính-võng mạc và thay đổi xuất tiết; trường hợp nặng dẫn đến bong võng mạc.

Bệnh võng mạc dịch tiết gia đình (FEVR)

Bệnh võng mạc dịch kính di truyền do bất thường hình thành mạch máu võng mạc do rối loạn gen. Đặc trưng bởi vùng võng mạc vô mạch ngoại vi, co kéo dịch kính và thay đổi dịch tiết; trường hợp nặng dẫn đến bong võng mạc.

Bệnh võng mạc do ánh nắng (Solar Retinopathy)

Giải thích triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán OCT và điều trị bệnh võng mạc do ánh nắng. Giới thiệu sinh lý bệnh và phòng ngừa tổn thương hoàng điểm võng mạc do ánh sáng mặt trời hoặc độc tính ánh sáng.

Bệnh võng mạc do bạch cầu (Dấu hiệu võng mạc trong bệnh bạch cầu)

Giải thích triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị bệnh võng mạc do bạch cầu. Giới thiệu các dấu hiệu đáy mắt đặc trưng như đốm Roth và xuất huyết võng mạc, các phương pháp điều trị như xạ trị và liệu pháp loại bỏ bạch cầu, biến chứng mắt liên quan đến GVHD sau ghép tế bào gốc tạo máu, và chẩn đoán hình ảnh hiện đại bằng OCTA.

Bệnh võng mạc do bạch cầu (dấu hiệu võng mạc trong bệnh bạch cầu)

Giải thích triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị bệnh võng mạc do bạch cầu. Bao gồm các dấu hiệu đáy mắt đặc trưng như đốm Roth và xuất huyết võng mạc, phương pháp điều trị như liệu pháp loại bỏ bạch cầu và phẫu thuật dịch kính, cùng chẩn đoán hình ảnh tiên tiến bằng OCTA.

Bệnh võng mạc do bức xạ (Radiation Retinopathy)

Rối loạn vi mạch tắc nghẽn mạn tính tiến triển xảy ra sau xạ trị quanh mắt, đầu-cổ hoặc não. Kèm phù hoàng điểm và tân mạch, gây suy giảm thị lực nghiêm trọng.

Bệnh võng mạc do cận thị bệnh lý (thoái hóa cận thị)

Bệnh có thoái hóa đáy mắt ở người cận thị nặng (≥ -6D hoặc trục nhãn cầu ≥ 26,5 mm). Giải thích toàn diện về bệnh hoàng điểm cận thị (teo hắc mạc, MNV, MTM). Nguyên nhân gây mù thứ hai ở người trưởng thành tại Nhật Bản. Điều trị chính: thuốc kháng VEGF và phẫu thuật dịch kính.

Bệnh võng mạc do Chloroquine/Hydroxychloroquine (Độc tính Hydroxychloroquine)

Giải thích các triệu chứng, yếu tố nguy cơ, xét nghiệm sàng lọc và điều trị bệnh võng mạc do nhiễm độc thuốc chloroquine (CQ) và hydroxychloroquine (HCQ, Plaquenil®). Phát hiện sớm bệnh hoàng điểm dạng mắt bò và quản lý phòng ngừa.

Bệnh võng mạc do độ cao

Bệnh đặc trưng bởi xuất huyết võng mạc và phù gai thị do môi trường áp suất thấp và thiếu oxy ở độ cao. Giải thích phân loại Wiedman-Tabin, chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị.

Bệnh võng mạc do giảm áp mắt

Biến chứng hiếm gặp xảy ra sau can thiệp do áp lực nội nhãn giảm đột ngột, chủ yếu biểu hiện bằng xuất huyết võng mạc. Thường không triệu chứng và tự hồi phục.

Bệnh võng mạc do sốt rét

Những thay đổi đặc trưng ở võng mạc liên quan đến sốt rét nặng (đặc biệt là sốt rét thể não) do Plasmodium falciparum gây ra. Biểu hiện bao gồm đục võng mạc, đổi màu mạch máu, xuất huyết võng mạc và phù gai thị, là dấu hiệu lâm sàng quan trọng giúp cải thiện độ chính xác chẩn đoán sốt rét thể não.

Bệnh võng mạc do thận (Renal Retinopathy)

Bệnh võng mạc do thận là bệnh võng mạc liên quan đến tăng huyết áp ác tính hoặc viêm cầu thận mạn tính, đặc trưng bởi các đốm bông trắng lan tỏa và bong võng mạc thanh dịch do sự kết hợp giữa thay đổi tăng huyết áp và độc tố niệu/rối loạn chuyển hóa. Điều trị bệnh nguyên nhân và kiểm soát huyết áp là quan trọng.

Bệnh võng mạc đêm thứ Bảy

Bệnh võng mạc thiếu máu cục bộ cấp tính xảy ra do áp lực bên ngoài lên nhãn cầu trong thời gian mất ý thức kéo dài do lạm dụng thuốc. Suy giảm thị lực thường nặng và vĩnh viễn.

Bệnh võng mạc hồng cầu hình liềm

Rối loạn mạch máu võng mạc liên quan đến bệnh hồng cầu hình liềm. Giải thích các giai đoạn không tăng sinh và tăng sinh theo phân loại Goldberg, điều trị laser và liệu pháp gen (Casgevy/Lyfgenia).

Bệnh võng mạc liên quan đến tăng độ nhớt trong bệnh macroglobulin máu Waldenström

Bệnh võng mạc kèm theo bệnh máu toàn thân do sản xuất quá mức IgM trong bệnh macroglobulin máu Waldenström (WM) làm tăng độ nhớt huyết thanh, gây giãn, ngoằn ngoèo và xuất huyết tĩnh mạch võng mạc.

Bệnh võng mạc liên quan đến tiền sản giật/sản giật

Bệnh lý đáy mắt xảy ra do hội chứng tăng huyết áp thai kỳ (tiền sản giật/sản giật). Chủ yếu do rối loạn tuần hoàn hắc mạc và võng mạc do tăng huyết áp, gây bong võng mạc thanh dịch và suy giảm thị lực. Phần lớn tự biến mất sau sinh.

Bệnh võng mạc liên quan đến u hắc tố

Hội chứng cận u liên quan đến u hắc tố (melanoma ác tính), một bệnh hiếm gặp trong đó chức năng võng mạc bị tổn thương do cơ chế tự miễn qua trung gian kháng thể chống lại tế bào lưỡng cực võng mạc.

Bệnh võng mạc liên quan đến ung thư

Bệnh thoái hóa võng mạc tự miễn liên quan đến khối u ác tính. Một loại hội chứng cận ung thư do tự kháng thể gây ra bởi phản ứng chéo giữa kháng nguyên khối u và protein võng mạc, làm tổn thương tế bào cảm thụ ánh sáng và gây suy giảm thị lực nhanh chóng cũng như thu hẹp thị trường.

Bệnh võng mạc Purtscher và bệnh võng mạc dạng Purtscher

Bệnh hắc võng mạc đặc trưng xảy ra cùng với chấn thương hoặc bệnh toàn thân (viêm tụy cấp, suy thận, tiền sản giật, v.v.) biểu hiện bằng các đốm trắng, xuất huyết và đốm Purtscher ở cực sau. Gây giảm thị lực không đau hai bên.

Bệnh võng mạc sắc tố một bên

Một bệnh võng mạc hiếm gặp gây thoái hóa và teo ở mức tế bào cảm thụ ánh sáng chỉ ở một mắt. Hình ảnh đáy mắt tương tự như viêm võng mạc sắc tố (RP) hai mắt, nhưng mắt đối diện vẫn bình thường.

Bệnh võng mạc tăng huyết áp

Bệnh do tổn thương mạch máu võng mạc gây ra bởi tăng huyết áp toàn thân. Qua co thắt mạch, xơ cứng động mạch và phá vỡ hàng rào máu-võng mạc, dẫn đến các thay đổi đáy mắt như xuất huyết, đốm trắng và phù gai thị. Các trường hợp nặng là chỉ số nguy cơ của bệnh tim mạch và đột quỵ.

Bệnh võng mạc tăng lipid máu

Một dấu hiệu hiếm gặp ở đáy mắt, trong đó các mạch máu võng mạc chuyển từ màu trắng sữa sang màu kem do tăng triglyceride máu. Dấu hiệu này biến mất nhanh chóng khi nồng độ triglyceride trở về bình thường, nhưng việc phát hiện sớm các rối loạn chuyển hóa tiềm ẩn là rất quan trọng.

Bệnh võng mạc tiểu đường và Phù hoàng điểm tiểu đường (Diabetic Retinopathy and Diabetic Macular Edema)

Là rối loạn vi mạch võng mạc do tiểu đường, một trong những nguyên nhân chính gây mất thị lực mắc phải. Bài viết giải thích phân giai đoạn theo Phân loại Davis cải biên, điều trị phù hoàng điểm bằng liệu pháp kháng VEGF, và điều trị bệnh võng mạc tăng sinh bằng quang đông toàn võng mạc và phẫu thuật cắt dịch kính.

Bệnh võng mạc tinh thể

Thuật ngữ chung cho một nhóm bệnh không đồng nhất có đặc điểm là lắng đọng tinh thể ở bất kỳ lớp nào của võng mạc. Bao gồm các bệnh di truyền như loạn dưỡng võng mạc tinh thể Bietti (BCD) và bệnh cystinosis, cũng như lắng đọng tinh thể do thuốc như tamoxifen.

Bệnh võng mạc Valsalva

Xuất huyết trước võng mạc do vỡ các mao mạch nông ở vùng hoàng điểm, gây ra bởi sự tăng đột ngột áp lực trong lồng ngực và ổ bụng (nghiệm pháp Valsalva) dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch nội nhãn. Bệnh có thể xảy ra ở mắt khỏe mạnh, thường tự hồi phục nhưng trường hợp nặng cần phẫu thuật.

Bệnh võng mạc West Nile

Viêm hắc võng mạc đa ổ xảy ra do nhiễm virus West Nile (WNV). Là biến chứng mắt quan trọng của nhiễm virus do muỗi truyền, thường không triệu chứng và có tiên lượng tốt.

Biểu hiện mắt của bệnh giãn mao mạch xuất huyết di truyền

Bệnh giãn mao mạch xuất huyết di truyền (HHT, bệnh Osler-Rendu-Weber) là một rối loạn dị dạng mạch máu di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, biểu hiện với nhiều dấu hiệu mắt đa dạng như giãn mao mạch kết mạc và võng mạc, cũng như dị dạng động tĩnh mạch hốc mắt.

Bong Biểu mô Sắc tố Võng mạc (PED)

Tình trạng biểu mô sắc tố võng mạc (RPE) tách khỏi màng Bruch. Đây là dấu hiệu kèm theo quan trọng trong thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi và bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, ảnh hưởng lớn đến tiên lượng thị lực.

Bong dịch kính sau (PVD)

Một thay đổi sinh lý liên quan đến tuổi tác, trong đó vỏ dịch kính sau tách ra khỏi màng giới hạn trong của võng mạc. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ruồi bay và chớp sáng, cần phân biệt với rách võng mạc và bong võng mạc.

Bong lớp tế bào que và tế bào nón (BALAD)

Bong lớp tế bào que và tế bào nón (BALAD) là dấu hiệu OCT cho thấy sự tách rời trong võng mạc ở mức myoid của đoạn trong tế bào cảm thụ ánh sáng. Được ghi nhận trong nhiều bệnh khác nhau như viêm màng bồ đào, thoái hóa hoàng điểm thể ướt, và bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, được coi là dấu ấn sinh học của sự xuất tiết cấp tính.

Bong nhau võng mạc

Tổng quan về bong võng mạc (do rách, do kéo, do dịch tiết, do chấn thương). Bài viết trung tâm về nhóm bệnh giải thích một cách có hệ thống về phân loại, dịch tễ học, triệu chứng, chẩn đoán, hướng điều trị và tiên lượng.

Bong Võng Mạc Dịch Tiết

Bong võng mạc không do rách, xảy ra do tích tụ dịch dưới võng mạc vì rối loạn chức năng mạch máu võng mạc, biểu mô sắc tố võng mạc và hắc mạc. Có nhiều nguyên nhân như viêm, nhiễm trùng, khối u và thuốc.

Bong võng mạc do co kéo (TRD)

Bong võng mạc không do rách, xảy ra do màng tăng sinh hoặc dịch kính kéo võng mạc. Nguyên nhân chính là bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh, bệnh võng mạc trẻ sinh non và chấn thương xuyên nhãn cầu. Nguyên tắc điều trị là loại bỏ lực kéo bằng phẫu thuật dịch kính.

Bong Võng Mạc Do Rách (Rhegmatogenous Retinal Detachment)

Bệnh xảy ra khi có vết rách trên võng mạc, dịch kính hóa lỏng tràn vào dưới võng mạc, làm tách lớp thần kinh võng mạc khỏi biểu mô sắc tố. Tỷ lệ mắc 1-1,5 trên 10.000 người mỗi năm, nguyên tắc điều trị là phẫu thuật cấp cứu. Phẫu thuật lần đầu đưa võng mạc về vị trí thành công trên 90% trường hợp, nhưng tiên lượng thị lực phụ thuộc nhiều vào sự hiện diện của bong hoàng điểm.

Bong võng mạc hoàng điểm hình sao vô căn không di truyền (SNIFR)

Giải thích triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và sinh lý bệnh của SNIFR (Bong võng mạc hoàng điểm hình sao vô căn không di truyền). Chi tiết phân biệt với bong võng mạc bẩm sinh liên quan X.

Bong võng mạc khổng lồ

Vết rách võng mạc toàn bộ chiều dày kéo dài hơn 90 độ (3 giờ đồng hồ), chiếm khoảng 1,5% các trường hợp bong võng mạc do rách. Phẫu thuật dịch kính sử dụng chất lỏng perfluorocarbon là phương pháp điều trị tiêu chuẩn, và điều trị dự phòng cho mắt đối diện cũng rất quan trọng.

C

9 bài viết
Cấu trúc hình ống lớp ngoài võng mạc (ORT)

Cấu trúc hình ống lớp ngoài võng mạc (ORT) là một dạng tái tổ chức tế bào cảm thụ ánh sáng xảy ra trong các bệnh võng mạc thoái hóa mạn tính. Bài viết giải thích các đặc điểm của hình ảnh OCT, chẩn đoán phân biệt và ý nghĩa lâm sàng.

Cấu trúc mạch máu võng mạc và giải thích OCT-A

Giải thích phương pháp đánh giá mạch máu võng mạc và hắc mạc bằng OCT-A (Chụp mạch cắt lớp quang học). Bao gồm cấu trúc đám rối mạch máu bình thường, cách đọc các bất thường và lưu ý về hiện tượng giả.

Cấy ghép dexamethasone nội nhãn

Cấy ghép dexamethasone nội nhãn (Ozurdex) là chế phẩm giải phóng kéo dài PLGA dùng cho DME, RVO và viêm màng bồ đào. Giải phóng dexamethasone trong tối đa 6 tháng để ức chế phù hoàng điểm.

Chấn thương mắt do laser thẩm mỹ

Tổn thương mắt hiếm gặp nhưng nghiêm trọng do các thủ thuật laser thẩm mỹ như triệt lông, xóa xăm, và tái tạo bề mặt da mặt. Có thể gây ra nhiều rối loạn từ đoạn trước đến đoạn sau của mắt.

Chấn thương xuyên thủng và xuyên thấu nhãn cầu

Chấn thương hở nhãn cầu do vật sắc nhọn hoặc vật tốc độ cao gây tổn thương toàn bộ chiều dày giác mạc và củng mạc. Chẩn đoán nhanh và phẫu thuật sửa chữa trong vòng 24 giờ quyết định tiên lượng thị lực.

Chụp cắt lớp quang học (OCT)

Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn để thu được các mặt cắt ngang của võng mạc. Công cụ không thể thiếu để chẩn đoán và theo dõi nhiều bệnh về mắt như bệnh hoàng điểm, bệnh võng mạc tiểu đường và glôcôm.

Chụp mạch huỳnh quang (FA)

Xét nghiệm tiêm tĩnh mạch natri fluorescein để chụp ảnh tuần hoàn võng mạc và hắc mạc bằng máy ảnh đáy mắt. Cần thiết để đánh giá hàng rào máu-võng mạc và chẩn đoán các bệnh đáy mắt. Bài viết giải thích toàn diện cách đọc giảm huỳnh quang, tăng huỳnh quang và bất thường hình thái mạch máu, cũng như xử trí tác dụng phụ và sốc phản vệ.

Chụp mạch huỳnh quang đáy mắt với Indocyanine Green

Giải thích nguyên lý, kỹ thuật, chỉ định, cách đọc kết quả và độ an toàn của chụp mạch huỳnh quang đáy mắt với Indocyanine Green (ICGA). Xét nghiệm huỳnh quang hồng ngoại gần để hình ảnh hóa mạch máu hắc mạc.

Chụp mạch máu bằng cắt lớp quang học (OCTA)

Kỹ thuật chụp ảnh đáy mắt không xâm lấn, hiển thị ba chiều mạng lưới mạch máu võng mạc và hắc mạc mà không cần dùng chất tương phản. Được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán và theo dõi bệnh võng mạc tiểu đường, thoái hóa hoàng điểm do tuổi tác và tắc tĩnh mạch võng mạc.

D

5 bài viết
Dấu hiệu nhãn khoa của bệnh xơ cứng củ

Giải thích về các dấu hiệu nhãn khoa liên quan đến bệnh xơ cứng củ (TSC). Mô tả toàn diện về u tế bào hình sao võng mạc, u tế bào hình sao thị giác, các dấu hiệu ở phần trước mắt và các biến chứng thần kinh nhãn khoa.

Dấu hiệu nhãn khoa của hội chứng DiGeorge

Các dấu hiệu nhãn khoa đa dạng liên quan đến hội chứng DiGeorge do mất đoạn nhỏ 22q11.2. Biểu hiện bao gồm các biến chứng mắt rộng như mạch máu võng mạc ngoằn ngoèo, vòng mống mắt sau, bất thường mí mắt, và mắt nhỏ.

Dịch kính nhân tạo dạng nang gấp (FCVB)

Dịch kính nhân tạo dạng nang gấp (FCVB) là thiết bị thay thế dịch kính mới được phát triển nhằm bảo tồn nhãn cầu trong các trường hợp bong võng mạc nặng hoặc chấn thương mắt. Thiết bị bao gồm nang, ống và van, với đặc điểm hỗ trợ võng mạc 360 độ và ngăn ngừa nhũ tương hóa dầu silicone.

Drusen dạng lưới

Cấu trúc dạng lưới màu trắng vàng lắng đọng trong khoang dưới võng mạc trên bề mặt biểu mô sắc tố võng mạc (RPE). Đây là tổn thương tiền thân của thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác, làm tăng nguy cơ teo địa lý và tân mạch hắc mạc.

Drusen nền (drusen cuticular)

Một loại drusen đặc biệt thuộc phổ thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi (AMD). Thường gặp ở người trẻ và phụ nữ, với nhiều drusen nhỏ màu vàng xuất hiện ở đáy mắt. Có thể dẫn đến các biến chứng điểm vàng như tân mạch hắc mạc hoặc teo địa lý.

Đ

14 bài viết
Đặc điểm Nhãn khoa của Bệnh Rừng Kyasanur

Biến chứng mắt liên quan đến sốt xuất huyết do virus lây truyền qua ve gây ra bởi Virus Bệnh Rừng Kyasanur (KFDV). Có thể biểu hiện các dấu hiệu mắt như xung huyết kết mạc, xuất huyết võng mạc, xuất huyết dịch kính và phù gai thị.

Đặc điểm Nhãn khoa của Sốt Thung lũng Rift

Giải thích về biến chứng mắt do virus Sốt Thung lũng Rift (RVFV) gây ra. Bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người qua muỗi, với dấu hiệu mắt đặc trưng là viêm võng mạc hoàng điểm và quanh hoàng điểm. Gây mất thị lực vĩnh viễn ở 40-50% trường hợp biến chứng võng mạc.

Đầu nhỏ và Viêm hắc võng mạc

Một nhóm bệnh di truyền hiếm gặp với đặc điểm chính là đầu nhỏ và viêm hắc võng mạc. Nguyên nhân do đột biến ở bốn gen: TUBGCP6, PLK4, TUBGCP4 và KIF11, có thể kèm theo suy giảm thị lực và khuyết tật trí tuệ.

Điểm Mittendorf

Dị tật bẩm sinh trong đó tàn dư của động mạch thủy tinh thể bào thai tồn tại trên bao sau thủy tinh thể. Đây là biến đổi nhẹ nhất của tình trạng tồn tại mạch máu bào thai (PFV) và thường không ảnh hưởng đến chức năng thị giác.

Điểm tăng phản quang (HRF) trên OCT

Tổn thương tăng phản quang nhỏ hơn 30 μm được phát hiện bằng Chụp cắt lớp quang học (OCT). Được coi là dấu ấn sinh học của viêm và thoái hóa trong nhiều bệnh võng mạc như thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi, bệnh võng mạc tiểu đường và glôcôm.

Điện nhãn đồ (EOG)

Giải thích chi tiết về nguyên lý, quy trình, giá trị bình thường, bất thường và bệnh lý liên quan của Điện nhãn đồ (Electrooculogram: EOG). Xét nghiệm điện sinh lý đánh giá chức năng biểu mô sắc tố võng mạc (RPE).

Điện thế gợi thị giác (VEP/VER)

Phương pháp kiểm tra khách quan ghi lại tín hiệu điện phát sinh ở vỏ não thị giác thùy chẩm để đáp ứng với kích thích thị giác bằng các điện cực trên da đầu. Được sử dụng rộng rãi để đánh giá rối loạn thần kinh thị giác, đo chức năng thị giác ở trẻ sơ sinh và phân biệt rối loạn thị giác tâm lý.

Điện võng mạc (ERG)

Điện võng mạc (ERG) là xét nghiệm ghi lại hoạt động điện của võng mạc khi đáp ứng với kích thích ánh sáng. Bài viết này giải thích các loại ERG: toàn trường, đa tiêu và dạng mẫu, cùng với quy trình xét nghiệm và ứng dụng lâm sàng.

Đo oxy võng mạc

Giải thích nguyên lý, kỹ thuật và ứng dụng lâm sàng của đo oxy võng mạc. Giới thiệu phương pháp hai bước sóng dựa trên định luật Lambert-Beer, sự thay đổi độ bão hòa oxy trong các bệnh khác nhau và triển vọng như một dấu ấn sinh học cho bệnh toàn thân.

Đọc Ảnh Đáy Mắt Màu

Phương pháp đọc có hệ thống các dấu hiệu bình thường và bất thường trên ảnh đáy mắt màu. Các dấu hiệu ở gai thị, hệ mạch máu, xuất huyết và hoàng điểm được giải thích dựa trên thông tin màu sắc và hình thái.

Đốm Bông

Tổn thương trắng do sưng lớp sợi thần kinh vì nhồi máu vi mạch ở tiểu động mạch võng mạc. Đây là dấu hiệu đáy mắt của nhiều bệnh nền như tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh collagen và nhiễm trùng, thường tự hết trong 6-12 tuần.

Đốm Đỏ Anh Đào

Dấu hiệu đáy mắt khi màu đỏ của hố trung tâm nổi bật giữa vùng võng mạc đục. Xuất hiện trong nhiều bệnh bao gồm tắc động mạch trung tâm võng mạc và bệnh tích trữ lysosome, là dấu hiệu lâm sàng quan trọng cần thăm khám toàn thân khẩn cấp.

Đốm Kyrieleis

Các lắng đọng màu trắng vàng dạng đoạn dọc theo động mạch võng mạc, một dấu hiệu có thể hồi phục liên quan đến viêm nội nhãn nặng như toxoplasma hoặc hoại tử võng mạc cấp. Đặc điểm là khu trú ở nội mô thành động mạch và không có rò rỉ trên chụp mạch huỳnh quang.

Đốm Roth (Roth Spots)

Giải thích nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị đốm Roth. Mô tả chi tiết sinh lý bệnh của xuất huyết võng mạc có trung tâm trắng, mối liên quan với viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, thiếu máu và bệnh bạch cầu.

G

6 bài viết
Giải thích về Phẫu thuật Cắt dịch kính (Pars Plana Vitrectomy)

Giải thích toàn diện về định nghĩa, lịch sử, chỉ định, kỹ thuật phẫu thuật, phương pháp gây mê, chèn ép và chăm sóc hậu phẫu cho phẫu thuật cắt dịch kính qua thể mi (PPV). Bao gồm hướng dẫn lựa chọn MIVS 25-27G, gây tê dưới bao Tenon và sau nhãn cầu, và chống chỉ định oxit nitơ.

Giải thích về Quang đông võng mạc (Điều trị Laser) (Retinal Laser Photocoagulation)

Giải thích toàn diện về nguyên lý, loại và chỉ định của điều trị laser cho các bệnh võng mạc. Bao gồm nhiều kỹ thuật như quang đông toàn bộ võng mạc (PRP), quang đông khu trú, và laser xung vi mô dưới ngưỡng, cùng với các bằng chứng mới nhất.

Giảm sản hố trung tâm

Dị tật bẩm sinh võng mạc trong đó hố trung tâm không phát triển. Thường đi kèm với bạch tạng hoặc vô mống mắt, gây giảm thị lực và rung giật nhãn cầu. Mức độ nặng và tiên lượng thị lực được đánh giá bằng phân loại Leicester trên OCT.

Giảm thị lực không rõ nguyên nhân sau khi rút dầu silicone

Biến chứng hiếm gặp (UVLASOR) gây giảm thị lực không rõ nguyên nhân sau khi rút dầu silicone trong phẫu thuật dịch kính võng mạc. Tỷ lệ mắc 1-10%, thời gian chèn dầu là yếu tố nguy cơ lớn nhất.

Giãn mao mạch hoàng điểm

Bệnh võng mạc hai bên đặc trưng bởi giãn mao mạch quanh hố trung tâm và thoái hóa thần kinh. Bất thường tế bào Müller được cho là nguồn gốc của bệnh lý, tiến triển chậm dẫn đến mất vùng ellipsoid và tân mạch dưới võng mạc.

Giãn tĩnh mạch xoáy

Tình trạng giãn lành tính của bóng tĩnh mạch xoáy trong mắt. Biểu hiện dưới dạng khối nhô lên dạng túi hoặc giọt nước mắt ở hắc mạc vùng xích đạo, thường không triệu chứng và được phát hiện tình cờ.

H

24 bài viết
Hệ thống Chụp Ảnh Võng Mạc Góc Rộng

Thuật ngữ chung cho các kỹ thuật chụp ảnh võng mạc có thể chụp một vùng rộng (≥50 độ) của đáy mắt trong một lần chụp. Hệ thống siêu rộng chụp được hơn 80% diện tích bề mặt võng mạc, được sử dụng để phát hiện tổn thương vùng ngoại vi và tầm soát bệnh võng mạc tiểu đường.

Hệ thống hiển thị 3D trong phẫu thuật mắt

Giải thích về các loại, ưu điểm, phẫu thuật phù hợp, đặc điểm kỹ thuật và triển vọng tương lai của hệ thống hiển thị 3D được sử dụng trong phẫu thuật heads-up.

Hệ thống Phân phối qua Cổng (PDS / Susvimo)

Thiết bị giải phóng ranibizumab kéo dài có thể nạp lại, được cấy vĩnh viễn vào củng mạc. Giảm đáng kể gánh nặng tiêm cho liệu pháp kháng VEGF trong thoái hóa điểm vàng thể ướt do tuổi già, duy trì nồng độ thuốc liên tục với việc nạp lại mỗi 24 tuần.

Hố gai thị (hố gai thị bẩm sinh)

Là một chỗ lõm bẩm sinh (hố) trong gai thị, 25-75% trường hợp có biến chứng bong thanh dịch hoàng điểm (hội chứng hố gai thị hoàng điểm) gây giảm thị lực.

Hoàng điểm dạng vòm

Một bất thường hình thái trong đó hoàng điểm nhô lên phía trước dạng lồi trong bệnh bong võng mạc sau do cận thị nặng. Nguyên nhân được cho là do sự dày lên cục bộ của củng mạc dưới hố trung tâm, có thể kết hợp với dịch dưới võng mạc thanh dịch hoặc màng tân mạch hắc mạc.

Hội chứng Aicardi (Hội chứng Aicardi)

Giải thích về Hội chứng Aicardi với ba triệu chứng chính: khuyết hắc võng mạc, co thắt trẻ sơ sinh và bất sản thể chai, bao gồm các phát hiện nhãn khoa, tiêu chuẩn chẩn đoán, điều trị và sinh lý bệnh.

Hội chứng bấc dịch kính

Bệnh xảy ra sau phẫu thuật mắt hoặc chấn thương, trong đó dịch kính bị kẹt vào vết thương, tạo thành dây dịch kính (bấc). Gây phù hoàng điểm dạng nang (CME) và viêm nội nhãn.

Hội chứng Bardet-Biedl

Bệnh di truyền hiếm gặp lặn trên nhiễm sắc thể thường do rối loạn chức năng lông mao sơ cấp. Đặc trưng bởi loạn dưỡng tế bào hình que và hình nón, béo phì, đa ngón, bất thường thận, suy giảm nhận thức và suy sinh dục; là một bệnh lông mao đa hệ thống.

Hội chứng Crunch

Biến chứng bao gồm sự khởi phát hoặc tiến triển của bong võng mạc co kéo sau tiêm nội nhãn kháng VEGF cho bệnh võng mạc tăng sinh như bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh. Tỷ lệ mắc khoảng 5%, xảy ra giảm thị lực cấp tính trong vòng 1-6 tuần sau tiêm.

Hội chứng Gardner

Một phân nhóm của bệnh đa polyp đại tràng có tính chất gia đình do đột biến gen APC, đặc trưng bởi đa polyp tuyến đại tràng kèm theo u xương, u mô mềm và nang biểu bì. Phì đại bẩm sinh biểu mô sắc tố võng mạc (CHRPE) là chìa khóa để chẩn đoán sớm.

Hội chứng Histoplasmosis mắt giả định (POHS)

Bệnh hắc võng mạc thứ phát sau nhiễm Histoplasma capsulatum. Gây ra bộ ba đặc trưng (đốm histo, teo cạnh gai thị, không viêm dịch kính) và suy giảm thị lực do tân mạch hắc mạc (CNV).

Hội chứng kéo dịch kính hoàng điểm

Bệnh lý mặt phân cách dịch kính-võng mạc do bong dịch kính sau không hoàn toàn, khiến dịch kính vẫn bám vào hoàng điểm, gây thay đổi hình thái hoàng điểm và suy giảm chức năng thị giác do lực kéo trước-sau.

Hội chứng kéo lệch gai thị do dịch kính

Bệnh do bong dịch kính sau không hoàn toàn khiến dịch kính vẫn bám quanh gai thị, gây tổn thương hình thái gai thị do lực kéo. Chẩn đoán hình ảnh bằng OCT hữu ích để xác định, và hầu hết cải thiện khi theo dõi.

Hội chứng Knobloch

Hội chứng di truyền lặn nhiễm sắc thể thường hiếm gặp do đột biến gen COL18A1, với bộ ba triệu chứng: cận thị nặng, thoái hóa dịch kính-võng mạc và khuyết xương chẩm. Bất thường collagen type XVIII gây ra các biểu hiện lâm sàng đa dạng ở mắt và hệ thần kinh.

Hội chứng Pachychoroid quanh gai thị (PPS)

Bệnh trong đó hắc mạc xung quanh đĩa thị dày lên bất thường, gây ra các thay đổi tiết dịch quanh gai thị. Đây là một phân nhóm của phổ bệnh pachychoroid, thường gặp ở nam giới lớn tuổi có mắt viễn thị.

Hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh (Shaken Baby Syndrome)

Giải thích về bộ ba xuất huyết võng mạc, tụ máu dưới màng cứng và bệnh não trong Hội chứng rung lắc trẻ sơ sinh, quy tắc quyết định lâm sàng PediBIRN, phòng ngừa và tranh cãi quốc tế.

Hội chứng Schwartz-Matsuo

Glôcôm góc mở thứ phát do tăng nhãn áp vì tắc nghẽn vùng bè bởi các đoạn ngoài tế bào cảm thụ ánh sáng trong bong võng mạc do rách. Nhãn áp thường trở lại bình thường sau khi tái định vị võng mạc.

Hội chứng Stickler

Bệnh mô liên kết di truyền do đột biến gen collagen. Đặc trưng bởi các biến chứng mắt như cận thị nặng, bong võng mạc, đục thủy tinh thể, glôcôm và các triệu chứng toàn thân như hở hàm ếch và giảm thính lực.

Hội chứng Strabismus

Hội chứng bẩm sinh hiếm gặp đặc trưng bởi ba dấu hiệu: sợi thần kinh võng mạc có myelin, cận thị trục và nhược thị. Giải thích về phân loại MRNF, chẩn đoán và điều trị nhược thị.

Hội chứng tăng cường tế bào hình nón S

Bệnh thoái hóa võng mạc di truyền lặn nhiễm sắc thể thường do đột biến gen NR2E3/NRL. Biểu hiện quáng gà, bệnh hoàng điểm phân ly và kết quả điện võng mạc đặc trưng, thuộc cùng phổ bệnh với hội chứng Goldmann-Favre.

Hội chứng Terson

Xuất huyết nội nhãn thứ phát sau xuất huyết dưới nhện. Giải thích về chỉ định và thời điểm phẫu thuật dịch kính, cùng nhiều giả thuyết sinh lý bệnh.

Hội chứng thiếu máu cục bộ mắt

Triệu chứng mắt của bệnh mạch máu toàn thân đe dọa thị lực, do giảm tưới máu mắt vì hẹp hoặc tắc động mạch cảnh nặng. Đặc trưng bởi tân mạch mống mắt và hẹp động mạch võng mạc, có thể là dấu hiệu báo trước đột quỵ.

Hội chứng Usher

Bệnh di truyền hiếm gặp với đặc điểm chính là điếc thần kinh giác quan và viêm võng mạc sắc tố. Di truyền theo kiểu lặn nhiễm sắc thể thường, được chỉ định là bệnh hiếm gặp tại Nhật Bản. Được phân loại thành ba phân nhóm lâm sàng, đặc trưng bởi thu hẹp thị trường tiến triển và mất thính lực.

Hội chứng Wagner

Bệnh thoái hóa dịch kính võng mạc di truyền trội nhiễm sắc thể thường do đột biến gen VCAN. Đặc trưng bởi dịch kính trống rỗng về mặt quang học, biểu hiện với cận thị, đục thủy tinh thể ở người trẻ, quáng gà và teo hắc võng mạc tiến triển. Bệnh hiếm gặp.

K

3 bài viết

L

14 bài viết
Lệch Võng Mạc Sau Phẫu Thuật Tái Tạo Bong Võng Mạc Do Rách

Hiện tượng võng mạc bị lệch so với biểu mô sắc tố võng mạc (RPE) sau phẫu thuật bong võng mạc do rách (RRD). Gây ra chứng nhìn méo mó và chứng nhìn hình ảnh không đều, được chẩn đoán bằng các đường tăng tự phát quang trên xét nghiệm tự phát quang.

Liệu pháp oxy cao áp

Phương pháp điều trị bằng cách cung cấp oxy 100% trong môi trường áp suất cao trên 1,4 ATA. Tắc động mạch trung tâm võng mạc (CRAO) là chỉ định nhãn khoa duy nhất được UHMS chấp thuận, và có báo cáo về việc sử dụng ngoài chỉ định cho các bệnh mắt khác như bệnh võng mạc tiểu đường và bệnh thần kinh thị giác. Cần chú ý đến các biến chứng nhãn khoa như cận thị do oxy cao và đục thủy tinh thể.

Liệu pháp Quang động (PDT)

Phương pháp điều trị bệnh võng mạc và hắc mạc kết hợp chất nhạy sáng verteporfin và laser 689 nm. Được sử dụng cho thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi, bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, và bệnh lý mạch hắc mạc dạng polyp.

Lỗ Hoàng Điểm

Lỗ hoàng điểm (MH) là một khuyết toàn bộ chiều dày võng mạc xảy ra tại hố trung tâm, gây giảm thị lực trung tâm và biến dạng thị giác. Phẫu thuật cắt dịch kính với bóc màng giới hạn trong và chèn ép khí giúp đóng 91-98% các trường hợp, và cải thiện thị lực kéo dài đến 3 năm sau phẫu thuật.

Loạn dưỡng dạng hoa văn

Thuật ngữ chung cho các bệnh thoái hóa điểm vàng di truyền, trong đó lipofuscin tích tụ trong biểu mô sắc tố võng mạc (RPE). Chủ yếu do đột biến gen PRPH2 gây ra, dẫn đến suy giảm thị lực nhẹ ở tuổi trung niên trở đi.

Loạn dưỡng điểm vàng Sorsby (Sorsby Fundus Dystrophy)

Loạn dưỡng điểm vàng di truyền trội nhiễm sắc thể thường do đột biến gen TIMP3. Khởi phát ở độ tuổi 30-40, đặc trưng bởi tân mạch hắc mạc và teo điểm vàng.

Loạn dưỡng hắc mạc trung tâm hình vòng

Bệnh loạn dưỡng hoàng điểm di truyền gây teo võng mạc-hắc mạc rõ rệt ở vùng hoàng điểm. Nguyên nhân chính do đột biến gen PRPH2, tiến triển dẫn đến suy giảm thị lực trung tâm nghiêm trọng.

Loạn dưỡng hoàng điểm Bắc Carolina

Bất thường bẩm sinh của hoàng điểm di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Không tiến triển, thường duy trì thị lực ổn định suốt đời, nhưng có thể giảm thị lực do biến chứng tân mạch hắc mạc.

Loạn dưỡng hoàng điểm tiềm ẩn

Một bệnh loạn dưỡng hoàng điểm di truyền hiếm gặp, gây suy giảm thị lực trung tâm tiến triển mặc dù đáy mắt có vẻ bình thường. Nguyên nhân chính là do đột biến gen RP1L1, còn được gọi là bệnh Miyake.

Loạn dưỡng màng giới hạn trong

Loạn dưỡng màng giới hạn trong (ILMD) là một bệnh loạn dưỡng võng mạc di truyền hiếm gặp do khiếm khuyết tế bào Müller, dẫn đến tách lớp màng giới hạn trong và hình thành các khoang dạng nang. Đặc trưng bởi ánh sáng lấp lánh ở cực sau, có thể gây giảm thị lực ở tuổi già.

Loạn dưỡng tế bào hình nón (Cone Dystrophy)

Loạn dưỡng tế bào hình nón là bệnh di truyền gây tổn thương tiến triển các tế bào hình nón võng mạc. Sau 20-30 tuổi, xuất hiện giảm thị lực, sợ ánh sáng và rối loạn sắc giác, ERG cho thấy đáp ứng hình nón giảm rõ rệt. Điều trị chủ yếu bao gồm kính chắn sáng và chăm sóc thị lực kém.

Loạn dưỡng võng mạc dạng tổ ong Doyne

Loạn dưỡng võng mạc di truyền trội nhiễm sắc thể thường do đột biến R345W ở gen EFEMP1. Hình thành các drusen xuyên tâm ở cực sau và quanh gai thị, lâm sàng tương tự thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi.

Lõm màng bồ đào khu trú (FCE)

Lõm màng bồ đào khu trú (FCE) là một chỗ lõm khu trú của màng bồ đào được phát hiện trên OCT, không kèm theo u nhú sau hay giãn củng mạc. Phần lớn không triệu chứng và được phát hiện tình cờ, nhưng cần chú ý đến khả năng có tân mạch màng bồ đào hoặc CSC.

Lớp Sợi Thần Kinh Võng Mạc Có Myelin

Dị tật bẩm sinh trong đó các sợi thần kinh trong võng mạc được bao bọc bởi myelin. Được phát hiện dưới dạng đục trắng giống như chổi khi khám đáy mắt, hầu hết không có triệu chứng, nhưng hiếm khi có thể kèm theo cận thị nặng hoặc nhược thị.

M

4 bài viết

N

5 bài viết
Nang Dịch Kính

Tổn thương dạng nang hiếm gặp xảy ra trong khoang dịch kính. Được phân loại thành bẩm sinh và mắc phải, hầu hết không có triệu chứng, nhưng nếu cản trở trục thị giác có thể gây ruồi bay hoặc mờ mắt tạm thời.

Nếp gấp hắc mạc

Tình trạng xuất hiện các nếp nhấp nhô ở hắc mạc, màng Bruch và biểu mô sắc tố võng mạc. Gây ra bởi nhiều nguyên nhân như nhãn áp thấp, u hốc mắt, tăng áp lực nội sọ, viễn thị cao và viêm củng mạc sau, có thể dẫn đến loạn thị và giảm thị lực.

Nhiễm Virus Viêm Màng Não Màng Mạch Lympho

Một loại arenavirus có vật chủ tự nhiên là động vật gặm nhấm. Nhiễm trùng mắc phải gây viêm màng não vô khuẩn, trong khi nhiễm trùng bẩm sinh gây di chứng thần kinh nghiêm trọng như viêm màng mạch võng mạc, não úng thủy và vôi hóa quanh não thất.

Nhiễm Virus Zika (Biểu hiện Nhãn khoa)

Giải thích các tổn thương mắt do nhiễm virus Zika. Trong Hội chứng Zika bẩm sinh (CZS), teo hắc võng mạc hoàng điểm, thay đổi sắc tố dạng đốm và bất thường thần kinh thị giác là đặc trưng, trong khi nhiễm trùng không bẩm sinh gây viêm kết mạc và viêm màng bồ đào trước.

Nhú Bergmeister

Di tích mô thần kinh đệm bao quanh động mạch thủy tinh thể phôi thai, một phát hiện bẩm sinh còn được gọi là màng trên nhú. Thường không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ, không cần điều trị.

O

1 bài viết

P

15 bài viết
Pachydrusen

Pachydrusen là chất lắng đọng dưới biểu mô sắc tố võng mạc (RPE) thuộc phổ pachychoroid, có cơ chế phát sinh khác với drusen mềm. Bài viết giải thích mối liên quan với sự tiến triển của PCV và thoái hóa hoàng điểm tuổi già điển hình, cũng như chẩn đoán phân biệt.

Pegcetacoplan (Syfovre)

Thuốc ức chế bổ thể C3/C3b được FDA phê duyệt năm 2023 để điều trị teo địa lý (GA). Đây là thuốc đầu tiên trong nhóm, được tiêm nội nhãn hàng tháng hoặc hai tháng một lần để làm chậm sự mở rộng tổn thương GA.

Phẫu thuật dịch kính nhuộm màu

Kỹ thuật trong phẫu thuật dịch kính để hình dung các mô bán trong suốt như màng giới hạn trong, dịch kính và màng trước võng mạc bằng cách sử dụng thuốc nhuộm sinh học. Brilliant Blue G, Triamcinolone Acetonide và Indocyanine Green được sử dụng.

Phẫu thuật dịch kính võng mạc có hỗ trợ robot

Công nghệ tiên tiến sử dụng robot để nâng cao độ chính xác của phẫu thuật dịch kính võng mạc. Hỗ trợ các thao tác tinh vi như bóc màng giới hạn trong, tiêm dưới võng mạc và đặt ống thông tĩnh mạch võng mạc thông qua lọc run và thu nhỏ chuyển động.

Phẫu thuật dịch kính võng mạc nhi khoa

Thuật ngữ chung cho điều trị phẫu thuật các bệnh dịch kính võng mạc xảy ra ở trẻ em, như bệnh võng mạc trẻ sinh non (ROP), bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình (FEVR), bệnh mạch máu thai nhi tồn tại (PFV) và bệnh Coats. Đòi hỏi phương pháp chuyên biệt có tính đến các đặc điểm giải phẫu và sinh lý khác với người lớn.

Phẫu thuật thủy tinh thể bằng laser

Thủ thuật ngoại trú sử dụng laser Nd:YAG để làm bay hơi và phá vỡ các đục dịch kính (ruồi bay). Có thể làm giảm triệu chứng ruồi bay ở các trường hợp được chọn.

Phép đo thị trường vi

Phép đo thị trường vi (máy đo thị trường vi) là một phương pháp kiểm tra chức năng thị giác tích hợp hình ảnh đáy mắt và kiểm tra thị trường. Nó cho phép lập bản đồ chính xác độ nhạy sáng tại các vùng cụ thể trên võng mạc, cho phép phân tích tương quan cấu trúc-chức năng.

Phình Động Mạch Võng Mạc Gia Đình (FRAM)

Bệnh di truyền lặn nhiễm sắc thể thường hiếm gặp do đột biến gen IGFBP7. Đặc trưng bởi phình động mạch võng mạc lớn hai bên và chuỗi hạt động mạch, kèm theo các biến chứng toàn thân đe dọa tính mạng như hẹp động mạch phổi và phình động mạch vành.

Phình mạch lớn võng mạc mắc phải (Acquired Retinal Macroaneurysm)

Giải thích về nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị phình mạch lớn võng mạc mắc phải (RAM). Bao gồm mối liên quan với tăng huyết áp, các dấu hiệu trên FA, IA và OCT, cùng những kiến thức mới nhất về quang đông laser và liệu pháp kháng VEGF.

Phình mạch võng mạc lớn mắc phải (Acquired Retinal Macroaneurysm)

Giải thích về nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị phình mạch võng mạc lớn mắc phải (RAM). Bao gồm mối liên quan với tăng huyết áp, kết quả FA, IA và OCT, cùng những kiến thức mới nhất về quang đông laser và liệu pháp kháng VEGF.

Phổ bệnh Pachychoroid

Nhóm bệnh có chung nền tảng là các mạch máu hắc mạc giãn bất thường (pachyvessels). Bao gồm các khái niệm như bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, bệnh mạch máu hắc mạc dạng polyp, và bong biểu mô sắc tố võng mạc.

Phù hoàng điểm dạng nang

Tình trạng dịch tích tụ ở lớp đám rối ngoài của võng mạc hoàng điểm do phá vỡ hàng rào máu-võng mạc, gây ra các thay đổi dạng nang. Nguyên nhân đa dạng bao gồm bệnh võng mạc tiểu đường, tắc tĩnh mạch võng mạc, sau phẫu thuật đục thủy tinh thể và do thuốc.

Phù hoàng điểm dạng nang giả thể thủy tinh (Hội chứng Irvine-Gass)

Phù hoàng điểm dạng nang (CME) xảy ra sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Cơ chế chính là phá vỡ hàng rào máu-võng mạc qua trung gian prostaglandin và VEGF, là một trong những nguyên nhân phổ biến gây giảm thị lực sau phẫu thuật.

Phức hợp bất thường mạch máu tiết dịch quanh hố trung tâm (PEVAC)

Một bệnh võng mạc hiếm gặp đặc trưng bởi bất thường mạch máu dạng phình mạch đơn độc quanh hố trung tâm, gây giảm thị lực do thay đổi tiết dịch. Thường kháng trị với liệu pháp kháng VEGF, khiến việc lựa chọn điều trị trở nên khó khăn.

Phương pháp Phát hiện Vết rách Tiềm ẩn Trong Phẫu thuật

Giải thích phương pháp phát hiện trong phẫu thuật các vết rách tiềm ẩn trong phẫu thuật bong võng mạc do rách. Nguyên lý và chỉ định của phương pháp nén, hiện tượng Schlieren, phương pháp dẫn lưu sắc tố, xét nghiệm đông lạnh và quan sát nội soi.

Q

3 bài viết

R

2 bài viết

S

3 bài viết

T

33 bài viết
Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc

Một cấp cứu nhãn khoa khi động mạch trung tâm võng mạc đột ngột bị tắc, gây giảm thị lực cấp tính và nghiêm trọng. Các thay đổi không hồi phục bắt đầu khoảng 100 phút sau khi tắc, và chia sẻ các yếu tố nguy cơ giống với đột quỵ.

Tắc Nhánh Động Mạch Võng Mạc

Bệnh trong đó một nhánh của động mạch võng mạc trung tâm bị tắc, gây tổn thương thiếu máu cục bộ ở võng mạc vùng cấp máu. Khởi phát với khiếm khuyết thị trường cấp tính không đau, và là tình trạng cấp cứu trong đó các thay đổi không hồi phục bắt đầu khoảng 100 phút sau khi tắc. Do liên quan đến bệnh tắc mạch toàn thân và đột quỵ, đánh giá toàn thân nhanh chóng là cần thiết.

Tắc nhánh tĩnh mạch võng mạc (BRVO)

Bệnh mạch máu võng mạc do tắc tĩnh mạch tại chỗ bắt chéo động-tĩnh mạch, gây xuất huyết võng mạc và phù hoàng điểm. Tỷ lệ mắc khoảng 2,0% ở người trên 40 tuổi, và tiêm nội nhãn kháng VEGF là điều trị đầu tay.

Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc

Bệnh mạch máu trong đó tĩnh mạch trung tâm võng mạc bị tắc nghẽn trong dây thần kinh thị giác, gây xuất huyết và phù nề toàn bộ võng mạc. Đây là bệnh mạch máu võng mạc phổ biến thứ hai sau bệnh võng mạc tiểu đường, và phù hoàng điểm cùng glôcôm tân mạch quyết định tiên lượng thị lực.

Tắc tĩnh mạch võng mạc

Giải thích về định nghĩa, phân loại (BRVO và CRVO), triệu chứng, chẩn đoán và điều trị (liệu pháp kháng VEGF, quang đông laser) của Tắc tĩnh mạch võng mạc (RVO).

Tách lớp võng mạc (Bẩm sinh và Mắc phải)

Giải thích triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị ba loại tách lớp võng mạc (liên quan đến tuổi tác, liên kết X và cận thị). Chi tiết chẩn đoán phân biệt bằng OCT, kết quả ERG và nghiên cứu mới nhất về liệu pháp gen.

Tân mạch hắc mạc do cận thị

Tân mạch hắc mạc (MNV) xảy ra ở đáy mắt của bệnh cận thị bệnh lý. Xảy ra ở 5-11% mắt cận thị nặng, và là nguyên nhân hàng đầu gây MNV ở người dưới 50 tuổi. Tiêm nội nhãn thuốc kháng VEGF là điều trị đầu tay.

Tân mạch hắc mạc: Hình ảnh OCT Angiography

Giải thích các dấu hiệu trên OCT Angiography (OCTA) của tân mạch hắc mạc (CNV/MNV). Bao gồm đặc điểm OCTA của CNV type 1, 2, 3 và PCV, so sánh với chụp mạch huỳnh quang thông thường, và lưu ý về các artifact.

Tăng sinh mạch dạng u võng mạc (RAP)

Một dạng đặc biệt của thoái hóa hoàng điểm do tuổi già, đặc trưng bởi tân mạch (MNV loại 3) phát sinh từ mao mạch nội võng mạc. Thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi, tỷ lệ mắc hai mắt cao và có xu hướng kháng trị liệu. Tiêm nội nhãn kháng VEGF là lựa chọn đầu tiên, và kết hợp với PDT cũng là một lựa chọn.

Tăng sinh trước võng mạc

Giải thích bệnh lý, hình ảnh OCT, phân biệt với ERM và phẫu thuật (nhúng EP, kết hợp vạt ILM) của tăng sinh trước võng mạc (ERP/LHEP) dựa trên y văn. Cũng trình bày chi tiết mối liên quan với lỗ hoàng điểm phân lớp và lỗ hoàng điểm toàn bộ chiều dày.

Teo màng mạch võng mạc sắc tố cạnh tĩnh mạch

Bệnh võng mạc di truyền hiếm gặp, đặc trưng bởi sự lắng đọng sắc tố và teo võng mạc-màng mạch dọc theo các tĩnh mạch võng mạc. Thường không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ, diễn tiến không tiến triển hoặc tiến triển chậm.

Teo não cuộn

Là bệnh loạn dưỡng võng mạc di truyền lặn nhiễm sắc thể thường do thiếu hụt ornithine aminotransferase do đột biến gen OAT, gây tăng ornithine huyết tương cao và teo tiến triển hắc mạc và võng mạc. Khả năng đáp ứng với vitamin B6 quyết định hướng điều trị.

Thấu kính nội nhãn cố định củng mạc (SFIOL)

Phương pháp cố định IOL ở mắt không có hỗ trợ bao thể thủy tinh. Giải thích về kỹ thuật khâu và không khâu, lựa chọn IOL, biến chứng và kiến thức mới nhất.

Thị giác nhân tạo võng mạc (Bộ phận giả võng mạc)

Thiết bị cấy ghép kích hoạt các tế bào thần kinh còn lại bằng kích thích điện hoặc hóa học cho bệnh nhân mất tế bào cảm thụ ánh sáng do viêm võng mạc sắc tố hoặc thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác, nhằm phục hồi một phần thị lực.

Thiếu hụt Cobalamin C

Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh của vitamin B12 nội bào do đột biến gen MMACHC. Ở thể khởi phát sớm, thoái hóa điểm vàng và thoái hóa võng mạc xuất hiện từ giai đoạn trẻ sơ sinh, gây suy giảm thị lực nghiêm trọng.

Thiếu máu cục bộ hoàng điểm do đái tháo đường

Thiếu máu cục bộ hoàng điểm do đái tháo đường (DMI) là tình trạng ở bệnh nhân đái tháo đường do tắc và teo mao mạch ở vùng hoàng điểm, dẫn đến mở rộng FAZ và giảm thị lực. Các kỹ thuật hình ảnh tiên tiến như OCTA và AO-OCT cho phép đánh giá ở mức tế bào cảm thụ ánh sáng.

Thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD)

Giải thích định nghĩa, phân loại giai đoạn, tiêu chuẩn chẩn đoán, hình ảnh OCT và phương pháp điều trị tiêu chuẩn của thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD) dựa trên hướng dẫn lâm sàng của Nhật Bản. Bao gồm AMD tân mạch, PCV, RAP, teo địa lý (GA) và khái niệm pachychoroid.

Thoái hóa hắc võng mạc quanh gai thị hình xoắn ốc

Bệnh thoái hóa hắc võng mạc di truyền trội nhiễm sắc thể thường hiếm gặp do đột biến gen TEAD1, đặc trưng bởi teo hình xoắn ốc quanh đĩa thị giác. Còn được gọi là Teo hắc võng mạc Sveinsson.

Thoái hóa võng mạc ngoại vi

Thuật ngữ chung cho các thay đổi thoái hóa võng mạc đa dạng xảy ra từ ora serrata đến xích đạo. Hầu hết là lành tính và không triệu chứng, nhưng một số như thoái hóa dạng lưới có thể gây bong võng mạc.

Thuốc tương tự sinh học trong nhãn khoa

Giải thích về quy trình phê duyệt, hiệu quả, an toàn và chi phí của các thuốc tương tự sinh học ranibizumab và aflibercept.

Thuốc ức chế Tyrosine Kinase (Lĩnh vực Nhãn khoa)

Nhóm các hợp chất phân tử nhỏ ức chế thụ thể VEGF từ bên trong tế bào. Nhằm giảm gánh nặng điều trị của liệu pháp kháng VEGF trong bệnh nAMD và DME, nhiều chế phẩm đang được thử nghiệm lâm sàng qua các đường tiêm nội nhãn, trên hắc mạc và nhỏ mắt.

Thuyên tắc khí tĩnh mạch mắt

Một biến chứng trong phẫu thuật hiếm gặp nhưng có tỷ lệ tử vong cao, xảy ra khi không khí rò rỉ từ khoang trên hắc mạc vào tuần hoàn tĩnh mạch hệ thống do ống thông bị trượt trong quá trình bơm khí trong phẫu thuật dịch kính.

Tiêm nội nhãn (Liệu pháp kháng VEGF)

Tiêm nội nhãn thuốc kháng VEGF là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho các bệnh mạch máu võng mạc như thoái hóa hoàng điểm do tuổi tác, phù hoàng điểm do đái tháo đường, tắc tĩnh mạch võng mạc và bệnh võng mạc trẻ sinh non. Bài viết này giải thích chi tiết về thuốc, quy trình, phác đồ theo bệnh và biến chứng.

Tiêm nội nhãn (Liệu pháp kháng VEGF)

Tiêm nội nhãn thuốc kháng VEGF là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho các bệnh mạch máu võng mạc như thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi, phù hoàng điểm đái tháo đường và tắc tĩnh mạch võng mạc. Bài viết này giải thích chi tiết về từng loại thuốc, quy trình, phác đồ theo bệnh và biến chứng.

Tồn tại mạch máu phôi thai (PFV / PHPV cũ)

Bệnh mắt bẩm sinh do hệ thống mạch máu thể thủy tinh thời kỳ phôi thai không thoái triển và tồn tại. Tam chứng bao gồm đồng tử trắng, mắt nhỏ và đục thủy tinh thể bẩm sinh, 70-90% trường hợp xảy ra một bên. Phẫu thuật sớm và điều trị nhược thị là chìa khóa cho tiên lượng thị lực.

Tổn thương võng mạc liên quan đến COVID-19

Thuật ngữ chung cho các biến cố mạch máu võng mạc và tổn thương viêm liên quan đến nhiễm SARS-CoV-2. Các trường hợp được báo cáo bao gồm tắc tĩnh mạch võng mạc, tắc động mạch võng mạc, đốm bông và xuất huyết dạng chấm. Tăng đông máu và cơn bão cytokine được coi là cơ chế bệnh sinh chính.

Triệu chứng mắt của bệnh Brucella

Bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người do vi khuẩn Brucella gây ra, lan đến mắt và gây viêm màng bồ đào, viêm võng mạc màng mạch, viêm thần kinh thị giác. Chẩn đoán sớm và điều trị kháng sinh thích hợp ở vùng dịch tễ là chìa khóa để bảo tồn thị lực.

Triệu chứng mắt của bệnh peroxisome

Một nhóm bệnh chuyển hóa di truyền gây ra các triệu chứng toàn thân do bất thường hình thành peroxisome (bào quan nội bào). Có nhiều thể bệnh như hội chứng Zellweger và bệnh Refsum, gây ra nhiều biến chứng mắt như thoái hóa võng mạc sắc tố, đục thủy tinh thể, đục giác mạc.

Triệu chứng mắt của hội chứng Wyburn-Mason

Một bệnh da thần kinh bẩm sinh không di truyền cực kỳ hiếm gặp gây dị dạng động tĩnh mạch (AVM) ở võng mạc, não và hốc mắt. Có thể dẫn đến các biến chứng mắt như giảm thị lực và xuất huyết dịch kính.

Triệu chứng mắt của nhiễm virus Hanta

Biến chứng mắt liên quan đến sốt xuất huyết thận hoặc hội chứng phổi do virus Hanta. Biểu hiện đa dạng như cận thị, thay đổi nhãn áp, xuất huyết dưới kết mạc, nhưng phần lớn là tạm thời và tự khỏi.

Triệu chứng mắt trong bệnh tạo xương bất toàn

Bệnh tạo xương bất toàn (OI) là bệnh mô liên kết di truyền do đột biến gen collagen loại I. Biểu hiện nhiều biến chứng mắt như củng mạc xanh, glôcôm, bong võng mạc, cần theo dõi mắt định kỳ.

Triệu chứng nhãn khoa của loạn dưỡng cơ mặt-vai-cánh tay

Giải thích các biến chứng nhãn khoa liên quan đến loạn dưỡng cơ mặt-vai-cánh tay (FSHD) như bệnh mạch máu võng mạc, bệnh giống Coats, và suy giảm khả năng nhắm mắt.

Tự phát huỳnh quang đáy mắt (FAF)

Tự phát huỳnh quang đáy mắt (FAF) là một xét nghiệm không xâm lấn sử dụng huỳnh quang nội tại của lipofuscin trong RPE để đánh giá trạng thái chuyển hóa của biểu mô sắc tố võng mạc mà không cần dùng chất tương phản. Nó được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và theo dõi thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác, loạn dưỡng võng mạc di truyền và viêm màng bồ đào.

U

9 bài viết
U hắc tố gai thị

U lành tính ở gai thị với sắc tố đậm. Phần lớn không có triệu chứng, nhưng có thể gây triệu chứng thị giác do tắc mạch hoặc hoại tử. Đánh giá vi mạch bằng OCT-A hữu ích trong chẩn đoán phân biệt.

U Lympho Võng mạc Dịch kính Nguyên phát

Một loại u lympho ác tính hiếm gặp xảy ra trong mắt. Là phân nhóm của u lympho hệ thần kinh trung ương nguyên phát, có biểu hiện giống viêm màng bồ đào, dễ chẩn đoán muộn. Tiêm methotrexate nội dịch kính là điều trị đầu tay.

U Mạch Mao Mạch Võng Mạc và Bệnh Von Hippel-Lindau

U mạch mao mạch võng mạc (RCH) là khối u mạch máu lành tính do đột biến gen VHL, thường xuất hiện như biểu hiện mắt của bệnh Von Hippel-Lindau (VHL). Phát hiện và điều trị sớm ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng thị lực.

U Mạch Máu Trong Mắt

Giải thích về phân loại, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị các u mạch máu trong mắt (u mao mạch võng mạc, u mạch hắc mạc, u hang võng mạc, dị dạng động tĩnh mạch võng mạc, u tăng sinh mạch máu võng mạc). Cũng bao gồm mối liên quan với bệnh VHL và hội chứng Sturge-Weber.

U nho (Staphyloma)

Bệnh mà thành nhãn cầu phồng ra phía sau một cách khu trú. Phổ biến nhất là u nho sau liên quan đến cận thị bệnh lý, gây ra các biến chứng nghiêm trọng như tách lớp hoàng điểm, bong võng mạc và tân mạch hắc mạc.

U tế bào hình sao của võng mạc

Khối u tế bào thần kinh đệm lành tính phát sinh ở lớp sợi thần kinh võng mạc. Thường xuất hiện như triệu chứng mắt của bệnh xơ cứng củ (TSC) và cũng có thể xảy ra đơn lẻ. Phần lớn không có triệu chứng, nhưng đôi khi gây ra các biến chứng như phù hoàng điểm hoặc tắc tĩnh mạch nhánh võng mạc.

U xơ chun giả (PXE)

Bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường do đột biến gen ABCC6. Vôi hóa và đứt gãy các sợi đàn hồi gây rối loạn đa cơ quan ở da, mắt và hệ tim mạch; là bệnh hiếm được chỉ định.

U xơ thần kinh

U xơ thần kinh (NF) là hội chứng da-thần kinh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, được chia thành NF1 và NF2. Gây ra nhiều tổn thương ở da, thần kinh, xương và mắt. Về nhãn khoa, các nốt Lisch, u thần kinh đệm thị giác, u mô thừa võng mạc và glôcôm là quan trọng.

U xương màng mạch

Khối u lành tính hiếm gặp, trong đó xương trưởng thành hình thành trong màng mạch. Thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 10-30 và có thể gây giảm thị lực do tân mạch màng mạch.

Ư

1 bài viết

V

18 bài viết
Vân Siegrist và Đốm Elschnig

Giải thích nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và điều trị vân Siegrist và đốm Elschnig xuất hiện trong bệnh lý hắc mạc do tăng huyết áp. Cũng giải thích mối liên quan với tăng huyết áp ác tính và viêm động mạch tế bào khổng lồ.

Vector Virus cho Liệu pháp Gen trong Nhãn khoa

Giải thích các loại vector virus (AAV, adenovirus, lentivirus) được sử dụng trong liệu pháp gen cho các bệnh võng mạc di truyền trong lĩnh vực nhãn khoa, phương pháp đưa thuốc và ứng dụng lâm sàng.

Vệt mạch máu dạng góc (Angioid Streaks)

Bệnh lý xuất hiện các vết nứt trên võng mạc do vôi hóa và suy yếu màng Bruch. Thường kết hợp với các bệnh toàn thân như giả u vàng đàn hồi (PXE), và khi kèm theo tân mạch hắc mạc (CNV) sẽ gây suy giảm thị lực.

Viêm biểu mô sắc tố võng mạc cấp tính (Bệnh Krill)

Bác sĩ chuyên khoa mắt giải thích các triệu chứng, nguyên nhân, dấu hiệu OCT, phương pháp điều trị và tiên lượng của Viêm biểu mô sắc tố võng mạc cấp tính (Acute Retinal Pigment Epitheliitis, Bệnh Krill). Đây là bệnh viêm võng mạc tự giới hạn, thường gặp ở người trẻ, tự khỏi trong vòng 6-12 tuần.

Viêm hắc võng mạc dạng đĩa dai dẳng (RPC)

Bệnh viêm hắc mạc hiếm gặp ở cả hai mắt, được báo cáo lần đầu vào năm 2000. Kết hợp các đặc điểm của APMPPE và viêm hắc mạc dạng rắn, là bệnh khó điều trị với các tổn thương mới xuất hiện liên tục trong nhiều tháng đến nhiều năm.

Viêm mạch máu võng mạc

Tình trạng đặc trưng bởi viêm các mạch máu võng mạc. Có nhiều bệnh nền như SLE, bệnh Behçet, sarcoidosis và GPA. Điều trị cơ bản là liệu pháp từng bước với steroid, thuốc ức chế miễn dịch và thuốc sinh học.

Viêm mạch võng mạc xuất huyết tắc nghẽn (HORV)

Viêm mạch võng mạc cực kỳ hiếm gặp xảy ra sau khi tiêm vancomycin nội nhãn trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Giải thích tiêu chuẩn chẩn đoán, triệu chứng lâm sàng, điều trị và phòng ngừa.

Viêm màng bồ đào do thủy tinh thể (Viêm nội nhãn dị ứng thủy tinh thể)

Viêm màng bồ đào dạng hạt xảy ra khi protein thủy tinh thể mất đặc quyền miễn dịch và lộ ra trong mắt. Khởi phát do đục thủy tinh thể quá chín hoặc vỡ bao do chấn thương, phẫu thuật lấy thủy tinh thể là phương pháp điều trị triệt để duy nhất cho bệnh hiếm gặp này.

Viêm nội nhãn

Tình trạng viêm mủ trong dịch nội nhãn, xảy ra sau phẫu thuật, chấn thương hoặc lây lan qua đường máu từ ổ nhiễm trùng toàn thân. Đặc trưng bởi mủ tiền phòng và đục dịch kính, là bệnh cấp cứu cần chẩn đoán và điều trị nhanh chóng để quyết định tiên lượng thị lực.

Viêm nội nhãn do chấn thương

Nhiễm trùng nặng xảy ra khi vi sinh vật xâm nhập vào mắt sau chấn thương mở nhãn cầu. Xảy ra ở 1-3% các trường hợp chấn thương xuyên nhãn cầu, chẩn đoán sớm và điều trị kháng sinh tích cực quyết định trực tiếp đến tiên lượng thị lực.

Viêm nội nhãn do nấm

Nhiễm trùng dịch nội nhãn (dịch kính và thủy dịch) do nấm, được chia thành hai loại: nội sinh (lây lan qua đường máu) và ngoại sinh (sau phẫu thuật hoặc chấn thương). Candida và Aspergillus là tác nhân chính, điều trị bao gồm thuốc kháng nấm và phẫu thuật cắt dịch kính.

Viêm nội nhãn sau phẫu thuật đục thủy tinh thể

Tình trạng viêm nhiễm xảy ra sau phẫu thuật đục thủy tinh thể do vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào nội nhãn. Được phân loại thành thể cấp tính và thể muộn, là biến chứng nghiêm trọng mà chẩn đoán và điều trị kịp thời quyết định tiên lượng thị lực.

Viêm nội nhãn sau tiêm nội nhãn (PIE)

Viêm nội nhãn xảy ra như một biến chứng của tiêm nội nhãn (tiêm dịch kính). Tỷ lệ mắc thấp, nhưng chẩn đoán và điều trị nhanh chóng quyết định tiên lượng thị lực của bệnh nghiêm trọng này.

Viêm thần kinh thị giác và võng mạc

Bệnh đặc trưng bởi viêm đĩa thị giác kèm theo xuất tiết cứng hình sao ở điểm vàng. Bệnh mèo cào là nguyên nhân phổ biến nhất, và hầu hết có tiên lượng thị lực tốt.

Viêm võng mạc sắc tố

Giải thích về triệu chứng, gen gây bệnh, xét nghiệm, phương pháp điều trị và nghiên cứu mới nhất của bệnh Viêm võng mạc sắc tố (RP). Khởi phát với quáng gà và thu hẹp thị trường, là bệnh loạn dưỡng võng mạc di truyền liên quan đến hơn 100 gen.

Viêm võng mạc thần kinh bán cấp khuếch tán một bên (DUSN)

Viêm hắc võng mạc đa ổ một bên do giun di chuyển trong khoang dưới võng mạc. Thường gặp ở trẻ em và người trẻ khỏe mạnh, nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến suy giảm thị lực nặng không hồi phục. Điều trị chủ yếu bằng laser quang đông và albendazole đường uống.

Vôi hóa củng mạc và hắc mạc

Vôi hóa củng mạc và hắc mạc (SCC) là một tổn thương vôi hóa hiếm gặp xảy ra tại ranh giới giữa củng mạc và hắc mạc. Khoảng 79% là vô căn và chủ yếu được theo dõi, nhưng cần kiểm tra mối liên quan với các bệnh toàn thân như cường cận giáp và hội chứng Gitelman.

Vuity (Thuốc nhỏ mắt Pilocarpine 1,25%)

Thuốc nhỏ mắt đầu tiên được FDA phê duyệt cho chứng lão thị (viễn thị do tuổi tác) ở người lớn. Pilocarpine làm co đồng tử để tăng độ sâu tiêu cự và cải thiện thị lực nhìn gần.

X

4 bài viết

Khác

1 bài viết