Chấn thương mắt
Tổn thương do tác nhân cơ học, hóa chất, nhiệt hoặc bức xạ.
27 bài viết
Tổn thương do tác nhân cơ học, hóa chất, nhiệt hoặc bức xạ.
27 bài viết
Giải thích phân loại đục thủy tinh thể chấn thương (do chấn thương cùn, sắc nhọn, dị vật, phi cơ học) sau chấn thương mắt, các dấu hiệu lâm sàng như vòng Vossius, chẩn đoán, lập kế hoạch trước phẫu thuật, kỹ thuật phẫu thuật, quản lý nhược thị ở trẻ em và tiên lượng. Chi tiết dự đoán tiên lượng bằng điểm OTS, tiêu chí lựa chọn phẫu thuật lấy thủy tinh thể thì đầu so với thì hai.
Tình trạng chân mống mắt bị đứt khỏi chỗ bám vào thể mi do chấn thương đụng dập, bong ra khỏi mấu củng mạc. Có thể gây lệch đồng tử, song thị một mắt và sợ ánh sáng. Được phục hồi bằng khâu mống mắt theo phương pháp Siepser cải tiến hoặc phương pháp McCannel.
Bệnh vi mạch võng mạc tắc nghẽn xảy ra sau chấn thương hoặc bệnh toàn thân (như viêm tụy cấp, suy thận) với các đốm bông, xuất huyết võng mạc và đốm Purtscher ở cực sau. Khoảng 60% trường hợp là hai mắt, và theo dõi là phương pháp điều trị cơ bản.
Giải thích phân loại bỏng mắt độ 1–3 do chất có nhiệt độ cao, đánh giá tổn thương giác mạc và kết mạc theo phân loại Kinoshita, và điều trị từ làm mát cấp tính đến tái tạo bề mặt nhãn cầu.
Giải thích nguyên nhân, phân loại (độ I–III), triệu chứng, chẩn đoán và điều trị bỏng mi mắt. Bao gồm từ làm mát và bôi trơn giai đoạn cấp đến ghép da, phẫu thuật tái tạo và xử trí hội chứng khoang ổ mắt.
Bong võng mạc do rách xuất phát từ chấn thương mắt hở hoặc kín. Trong chấn thương hở, phẫu thuật cắt dịch kính là phương pháp chính; trong chấn thương kín, phẫu thuật độn củng mạc là phương pháp chính. Thường gặp ở người trẻ và trẻ em, cần chú ý đến sự tiến triển thành bệnh lý dịch kính võng mạc tăng sinh.
Bệnh xảy ra sau chấn thương nhãn cầu không xuyên thủng, trong đó các đoạn ngoài của tế bào cảm thụ ánh sáng bị tổn thương, gây ra hiện tượng đục trắng đặc trưng ở võng mạc. Phần lớn tự cải thiện trong khoảng hai tuần, nhưng tổn thương hoàng điểm có thể dẫn đến tiên lượng thị lực kém.
Giải thích bệnh lý, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị chấn thương mắt do laser pointer, laser thẩm mỹ và laser y tế. Có thể gây ra nhiều rối loạn khác nhau từ tổn thương quang nhiệt và quang cơ học của võng mạc đến tân mạch hắc mạc.
Giải thích về dịch tễ học, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa chấn thương nhãn cầu và hốc mắt do súng (súng ngắn, súng trường, súng hơi, v.v.).
Chảy máu sau nhãn cầu là một cấp cứu khi máu tích tụ trong hốc mắt. Gây lồi mắt, tăng nhãn áp và mất thị lực, cần giải áp khẩn cấp.
Giải thích về nguyên nhân, phân loại, triệu chứng, chẩn đoán CT, phẫu thuật lấy dị vật qua cắt dịch kính và các yếu tố tiên lượng của dị vật nội nhãn (IOFB). Bao gồm bệnh sinh của nhiễm sắt và nhiễm đồng, dự đoán tiên lượng OTS và thông tin về các thiết bị lấy dị vật mới nhất.
Giải thích về định nghĩa, phân loại, chẩn đoán, điều trị và tiên lượng dị vật trong hốc mắt (orbital foreign body), bao gồm chẩn đoán hình ảnh tập trung vào CT và chính sách quản lý theo loại vật liệu.
Gãy phức hợp gò má-hàm trên (gãy ZMC) là chấn thương mặt trong đó bốn điểm kết nối của xương gò má bị gãy đồng thời. Vì bao gồm gãy sàn hốc mắt, việc quản lý nhãn khoa là cần thiết và sự phối hợp đa chuyên khoa với phẫu thuật tạo hình và tai mũi họng là quan trọng.
Gãy thành trên ổ mắt là một loại gãy xương ổ mắt tương đối hiếm gặp do chấn thương vùng trán. Ở người lớn, thường đi kèm với chấn thương sọ não nặng do chấn thương năng lượng cao. Cần phối hợp đa chuyên khoa với phẫu thuật thần kinh và tai mũi họng.
Giải thích về gãy thành trong ổ mắt (mảnh giấy của xương sàng), bao gồm triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Thành trong là mỏng nhất trong các thành ổ mắt, dễ bị gãy do chấn thương cùn, có thể gây song thị và lõm mắt.
Giải thích về phân loại, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị gãy xương Le Fort (loại I, II, III), tập trung vào các biến chứng nhãn khoa.
Tình trạng giãn đồng tử do rách cơ thắt đồng tử bởi lực bên ngoài gây chấn thương. Triệu chứng chính là giảm thị lực nhìn gần và sợ ánh sáng, và việc không co đồng tử sau khi nhỏ pilocarpine 1% là dấu hiệu chẩn đoán. Cần phân biệt với liệt dây thần kinh vận nhãn.
Giải thích về định nghĩa, dịch tễ học, chẩn đoán OCT, khả năng tự đóng, phẫu thuật cắt dịch kính (có hoặc không bóc màng giới hạn trong) và tiên lượng của lỗ hoàng điểm do chấn thương sau chấn thương mắt đụng dập hoặc tổn thương laser. Cũng đề cập đến phân biệt với lỗ hoàng điểm vô căn và quản lý tân mạch hắc mạc.
Định nghĩa, chẩn đoán và điều trị lõm góc tiền phòng do rách giữa các lớp cơ thể mi do chấn thương mắt đụng dập, và quản lý dài hạn bệnh tăng nhãn áp do lõm góc. Trình bày chi tiết về đánh giá bằng soi góc tiền phòng, siêu âm UBM và OCT đoạn trước, cũng như xử trí nhãn áp thấp và tăng nhãn áp thứ phát.
Bệnh do chấn thương nhãn cầu gây đứt màng Bruch, lớp mao mạch màng mạch và biểu mô sắc tố võng mạc. Ban đầu bị che khuất bởi xuất huyết, nhưng sau khi hấp thu sẽ xuất hiện dưới dạng đường trắng hình lưỡi liềm. Cần chú ý đến sự phát triển của tân mạch màng mạch.
Một dạng rách võng mạc do chấn thương gây ra bởi chấn thương đụng dập mắt, trong đó võng mạc tách khỏi đáy dịch kính tại ora serrata. Thường gặp ở người trẻ, tiến triển chậm như bong võng mạc phẳng, cần chú ý đến chẩn đoán muộn.