Điều chỉnh khúc xạ

Điều chỉnh khúc xạ

Tật khúc xạ và các phương pháp điều chỉnh tiêu điểm.

27 bài viết

Bệnh thường được tham khảo

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z #

B

3 bài viết

C

3 bài viết

K

5 bài viết
Khô mắt do kính áp tròng (CLIDE)

Giải thích định nghĩa, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị khô mắt do đeo kính áp tròng (CLIDE). Dựa trên Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng về Khô mắt (Tạp chí Nhãn khoa Nhật Bản 2019), Thuật toán Điều trị TFOS DEWS III và Báo cáo Lối sống TFOS, giải thích toàn diện về chẩn đoán theo lớp nước mắt (TFOD), điều trị theo lớp nước mắt (TFOT), thay đổi chất liệu kính áp tròng và cải thiện chăm sóc.

Không Dung Nạp Kính Áp Tròng

Không dung nạp kính áp tròng là thuật ngữ chung chỉ tình trạng rối loạn bề mặt nhãn cầu do đeo kính áp tròng trở nên mãn tính và khó tiếp tục đeo kính. Xác định nguyên nhân qua mô hình nhuộm fluorescein là chìa khóa chẩn đoán, và ngừng đeo kính, cải thiện chăm sóc, và sử dụng thuốc nhỏ mắt thích hợp là nền tảng điều trị.

Kiểm soát tiến triển cận thị bằng Orthokeratology

Orthokeratology (OK) là phương pháp điều trị sử dụng kính áp tròng cứng thiết kế đặc biệt đeo khi ngủ ban đêm để thay đổi hình dạng giác mạc, phục hồi thị lực không kính và kiểm soát sự tiến triển cận thị ở trẻ em. Bài viết giải thích các tiêu chí chỉ định, quy trình kê đơn, quản lý an toàn và sử dụng kết hợp với atropine nồng độ thấp.

Kính áp tròng cứng (RGP) cho bệnh giác mạc hình chóp

Giải thích chỉ định, kê đơn, lắp kính và quản lý biến chứng của kính áp tròng thấm khí cứng (RGP) trong bệnh giác mạc hình chóp. Trình bày chi tiết việc lựa chọn đường cong cơ bản sử dụng giá trị BFS từ OCT đoạn trước (Phương pháp Itoi), đánh giá mẫu fluorescein và tiêu chí chuyển đổi sang kính áp tròng củng mạc.

Kính áp tròng đa tiêu (nhìn xa và gần)

Kính áp tròng đa tiêu (nhìn xa và gần) là loại kính áp tròng chủ yếu nhằm điều chỉnh lão thị, tích hợp nhiều tiêu điểm cho nhìn xa và nhìn gần trong một thấu kính. Bài viết giải thích sự khác biệt về thiết kế (loại đồng tâm, loại EDOF, loại HCL), thực hành kê đơn, lựa chọn bệnh nhân phù hợp và quản lý biến chứng.

L

3 bài viết
Liệu pháp Ánh sáng Đỏ (Ức chế Tiến triển Cận thị)

Liệu pháp Ánh sáng Đỏ Cường độ Thấp Lặp lại (RLRL) là phương pháp điều trị ức chế tiến triển cận thị bằng cách chiếu ánh sáng đỏ trong dải 650-670 nm trong 3 phút hai lần mỗi ngày để ức chế sự kéo dài trục nhãn cầu. Bài viết này giải thích bằng chứng từ các RCT chính, quy trình điều trị, tính an toàn và so sánh với các liệu pháp khác.

Loạn thị (Loạn thị đều và Loạn thị không đều)

Loạn thị là tật khúc xạ do sự khác biệt về công suất khúc xạ theo các kinh tuyến khác nhau của giác mạc hoặc thủy tinh thể. Bài viết này giải thích phân loại loạn thị đều và không đều, phương pháp chẩn đoán và điều chỉnh bằng kính mắt, kính áp tròng, phẫu thuật khúc xạ và IOL toric.

Loét giác mạc ngoại vi do kính áp tròng (CLPU)

Loét giác mạc ngoại vi do kính áp tròng (CLPU) là tình trạng thâm nhiễm giác mạc viêm miễn dịch không nhiễm trùng xảy ra ở vùng ngoại vi giác mạc liên quan đến việc đeo kính áp tròng. Tình trạng này dựa trên phản ứng của vật chủ đối với các thành phần vi khuẩn như tụ cầu vàng. Bài viết giải thích một cách có hệ thống về chẩn đoán phân biệt với viêm giác mạc do vi sinh vật, ngừng đeo kính áp tròng, sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng sinh và steroid nồng độ thấp để quản lý.

M

3 bài viết
Mắt Đỏ Cấp Tính Do Kính Áp Tròng (CLARE)

Mắt đỏ cấp tính do kính áp tròng (CLARE) là một phản ứng viêm không nhiễm trùng, đặc trưng bởi đỏ mắt cấp tính, đau và thâm nhiễm giác mạc xảy ra trong hoặc sau khi đeo kính áp tròng (đặc biệt là đeo qua đêm liên tục). Việc phân biệt với viêm giác mạc nhiễm trùng là quan trọng nhất, và ngừng kính áp tròng ngay lập tức cùng với nhỏ thuốc steroid là nền tảng điều trị.

Mỏi Mắt (Do rối loạn điều tiết hoặc không phù hợp độ kính)

Mỏi mắt là hội chứng không đặc hiệu do nhiều yếu tố như tật khúc xạ, rối loạn vị trí mắt, rối loạn điều tiết, khô mắt và làm việc với thiết bị kỹ thuật số. Phân tích tổng hợp cho thấy tỷ lệ mắc là 51%, và lên tới 90% ở người dùng thiết bị kỹ thuật số. Điều trị cơ bản là kê đơn kính phù hợp và cải thiện môi trường.

Mỏi mắt do điện thoại thông minh

Lão thị do điện thoại thông minh là thuật ngữ thông thường chỉ sự suy giảm chức năng điều tiết do sử dụng thiết bị khoảng gần như điện thoại thông minh trong thời gian dài. Về mặt chính thức, nó được phân loại là co thắt điều tiết và hội chứng mắt do căng thẳng công nghệ, và điều trị cơ bản bao gồm cải thiện môi trường, kê kính phù hợp và nhỏ thuốc giãn điều tiết.

P

2 bài viết

S

2 bài viết

T

3 bài viết
Thấu kính nội nhãn thể thủy tinh còn nguyên (ICL)

Thấu kính nội nhãn thể thủy tinh còn nguyên (ICL) là phẫu thuật điều chỉnh khúc xạ, đưa thấu kính làm từ chất liệu collamer vào hậu phòng trong khi vẫn giữ lại thể thủy tinh tự nhiên để điều chỉnh cận thị và loạn thị. Chỉ định chính là cận thị từ 6D trở lên, không làm mòn giác mạc và có tính khả đảo tuyệt vời. Với thiết kế lỗ trung tâm của EVO ICL, không cần phải cắt mống mắt, giúp tăng cường an toàn hơn nữa.

Thấu kính nội nhãn thể thủy tinh còn nguyên (phakic IOL)

Giải thích về phân loại, tiêu chí chỉ định, đánh giá trước phẫu thuật, kỹ thuật phẫu thuật và quản lý biến chứng của thấu kính nội nhãn thể thủy tinh còn nguyên (phakic IOL). Tập trung vào ICL (EVO ICL), các tiêu chí dựa trên hướng dẫn của Hiệp hội Nhãn khoa Nhật Bản: độ tuổi 21-45, điều chỉnh ≥6 D, v.v. được trình bày chi tiết.

Thuốc nhỏ mắt atropine nồng độ thấp (ức chế tiến triển cận thị)

Thuốc nhỏ mắt atropine nồng độ thấp (Rijusea® Mini Eye Drops 0,025%) là thuốc điều trị ức chế tiến triển cận thị đầu tiên được phê duyệt tại Nhật Bản vào năm 2024. Thuốc hoạt động bằng cách đối kháng thụ thể muscarinic để ức chế sự kéo dài trục nhãn cầu, ức chế tiến triển cận thị khoảng 50% trong khi giảm thiểu tác dụng phụ.

V

3 bài viết