Đục thủy tinh thể và bán phần trước

Đục thủy tinh thể và bán phần trước

Bệnh của thể thủy tinh, mống mắt, tiền phòng và các cấu trúc liên quan.

123 bài viết

Bệnh thường được tham khảo

B

8 bài viết
Bất thường đồng tử (Tổng quan về co đồng tử và giãn đồng tử) (Pupil Abnormalities)

Bài viết toàn diện bao gồm nguyên nhân, chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán co đồng tử (đồng tử nhỏ) và giãn đồng tử, cũng như xử trí co đồng tử trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Sắp xếp chẩn đoán phân biệt và điều trị hội chứng Horner, đồng tử Adie, liệt dây thần kinh vận nhãn và IFIS.

Bất thường phát triển đoạn trước (ASDA)

Thuật ngữ chung cho nhóm bệnh bẩm sinh do bất thường trong quá trình phát triển đoạn trước như giác mạc, mống mắt, thể thủy tinh. Đặc điểm chung là tính đa dạng di truyền cao và dễ kết hợp với glôcôm thứ phát.

Bệnh Mắt Liên Quan Đến ADAMTSL4

Các bất thường mắt bẩm sinh do đột biến gen ADAMTSL4. Các kiểu hình chính bao gồm lệch thể thủy tinh đơn độc, lệch thể thủy tinh-đồng tử và đục thủy tinh thể bẩm sinh, là bệnh mắt di truyền hiếm gặp di truyền lặn nhiễm sắc thể thường.

Bệnh u vàng gân não (CTX)

Bệnh tích tụ lipid hiếm gặp di truyền lặn nhiễm sắc thể thường, do thiếu hụt sterol 27-hydroxylase do đột biến gen CYP27A1, làm suy giảm tổng hợp axit mật và dẫn đến tích tụ cholestanol trong não, gân và thủy tinh thể.

Bệnh yếu dây chằng Zinn (Zonulopathy): Đánh giá và Quản lý Phẫu thuật

Tình trạng chức năng nâng đỡ thể thủy tinh của dây chằng Zinn bị suy giảm. Xảy ra do nhiều nguyên nhân như hội chứng giả bong bao, chấn thương và bệnh toàn thân, làm tăng đáng kể độ khó của phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Biến chứng bao thể thủy tinh sau phẫu thuật đục thủy tinh thể

Nhóm biến chứng bao thể thủy tinh xảy ra sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Bao gồm hội chứng co bao trước (co rút quá mức và xơ hóa bao), hội chứng giãn bao thể thủy tinh (tích tụ dịch trong bao), và hội chứng túi chết (trật IOL muộn do mất tế bào biểu mô thể thủy tinh).

Biến chứng của Phẫu thuật Đục thủy tinh thể

Thuật ngữ chung cho các biến chứng trong và sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Bao gồm rách bao sau, đục thủy tinh thể thứ phát, phù hoàng điểm dạng nang, viêm nội nhãn và lệch thủy tinh thể nhân tạo, trong đó việc phòng ngừa và quản lý thích hợp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thị lực.

Biến chứng nhãn khoa của corticosteroid

Các biến chứng nhãn khoa do sử dụng corticosteroid bao gồm đục thủy tinh thể dưới bao sau và glôcôm do steroid. Nguy cơ xảy ra bất kể đường dùng, liều lượng hay thời gian, cần theo dõi nhãn khoa định kỳ.

C

4 bài viết
Chất nhớt đàn hồi dùng trong phẫu thuật mắt (OVD)

Chất nhớt đàn hồi dùng trong phẫu thuật mắt (OVD) là vật liệu hỗ trợ phẫu thuật được sử dụng trong các phẫu thuật nội nhãn như phẫu thuật đục thủy tinh thể, đóng nhiều vai trò quan trọng như duy trì không gian tiền phòng, bảo vệ nội mô giác mạc, tách mô và hỗ trợ đặt IOL, là dụng cụ phẫu thuật không thể thiếu.

Chỉnh loạn thị trong phẫu thuật đục thủy tinh thể

Chiến lược điều trị chỉnh đồng thời loạn thị giác mạc có sẵn trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Giải thích một số phương pháp như thủy tinh thể nhân tạo toric, rạch hình cung bằng laser femtosecond, và rạch giãn vùng rìa.

Chuẩn bị phẫu thuật đục thủy tinh thể ở người đeo kính áp tròng RGP

Đeo kính áp tròng cứng thấm khí (RGP) lâu dài có thể làm thay đổi hình dạng giác mạc (biến dạng giác mạc), ảnh hưởng đến độ chính xác của việc tính công suất thủy tinh thể nhân tạo. Cần có thời gian ngừng đeo đủ trước phẫu thuật đục thủy tinh thể để ổn định hình dạng giác mạc.

Công cụ can thiệp kỹ thuật số cho phẫu thuật đục thủy tinh thể

Tổng quan về trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ kỹ thuật số được ứng dụng trong chẩn đoán đục thủy tinh thể, tính toán công suất thấu kính nội nhãn và hỗ trợ phẫu thuật. Giải thích các xu hướng mới nhất như chẩn đoán tự động bằng học sâu, công thức IOL dựa trên AI và nhận diện giai đoạn trong phẫu thuật.

D

1 bài viết

Đ

19 bài viết
Đào tạo phẫu thuật đục thủy tinh thể

Giải thích về phương pháp giáo dục để thành thạo phẫu thuật đục thủy tinh thể (phacoemulsification). Trình bày tổng quan về giáo dục phẫu thuật hiện đại, bao gồm mô phỏng thực tế ảo, phòng thí nghiệm ướt và đánh giá năng lực.

Đo độ loạn thị trong phẫu thuật

Kỹ thuật đo sóng sai để xác nhận và tối ưu hóa công suất thủy tinh thể nhân tạo (IOL) trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Đặc biệt hữu ích ở mắt có tiền sử phẫu thuật khúc xạ hoặc căn chỉnh IOL toric.

Đo sinh trắc học để tính công suất thủy tinh thể nhân tạo (IOL)

Đo sinh trắc học mắt để xác định công suất của thủy tinh thể nhân tạo (IOL) được cấy ghép trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Các thông số chính bao gồm chiều dài trục, công suất khúc xạ giác mạc và vị trí thủy tinh thể hiệu quả, với độ chính xác ngày càng được cải thiện qua các thế hệ công thức tính toán.

Động lực học Phaco

Các nguyên lý vật lý của động lực học chất lỏng và năng lượng siêu âm trong phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể (PEA). Các thông số và cơ chế mà phẫu thuật viên cần kiểm soát để phẫu thuật đục thủy tinh thể an toàn và hiệu quả.

Đục thủy tinh thể

Bệnh mà thủy tinh thể bị đục, gây giảm thị lực. Lão hóa là nguyên nhân chính, với tỷ lệ mắc bệnh lên tới 100% ở người trên 80 tuổi. Phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể bằng siêu âm và đặt thủy tinh thể nhân tạo là phương pháp điều trị triệt để duy nhất.

Đục Thủy Tinh Thể Bẩm Sinh (Congenital Cataract)

Tình trạng đục thủy tinh thể xảy ra khi sinh hoặc trong giai đoạn sơ sinh. Tần suất 1 trên 1.000 đến 10.000 ca sinh. Phẫu thuật sớm để ngăn ngừa nhược thị do thiếu kích thích hình thái, cùng với điều trị nhược thị dài hạn và chỉnh khúc xạ quyết định tiên lượng thị lực.

Đục thủy tinh thể căng phồng

Đục thủy tinh thể tiến triển khi áp lực trong thủy tinh thể tăng do hóa lỏng và phồng lên của vỏ thủy tinh thể. Rạch bao trước khó khăn trong phẫu thuật, đòi hỏi đánh giá trước mổ và biện pháp trong mổ đặc biệt.

Đục Thủy Tinh Thể Cực Sau

Một phân nhóm của đục thủy tinh thể bẩm sinh gây ra đục hình đĩa ở cực sau của thủy tinh thể. Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, và phẫu thuật đục thủy tinh thể khó khăn do bao sau yếu.

Đục thủy tinh thể dị ứng (Atopic Cataract)

Đục thủy tinh thể ở người trẻ liên quan đến viêm da dị ứng. Đặc trưng bởi đục hình sao dưới bao trước. Hành vi đập mắt và dòng chảy protein hạt bạch cầu ái toan nội nhãn tham gia vào cơ chế bệnh sinh. Lập kế hoạch phẫu thuật cần chú ý đến sự yếu của dây chằng Zinn và bong võng mạc.

Đục thủy tinh thể do bức xạ (Radiation Cataract)

Đục thủy tinh thể do tiếp xúc với bức xạ ion hóa (tia X, tia gamma). Đặc trưng bởi đục thủy tinh thể dưới bao sau, ICRP đã hạ ngưỡng liều xuống 0,5 Gy vào năm 2012. Phòng ngừa bằng kính bảo hộ có chì là quan trọng nhất, và rối loạn chức năng thị giác được điều trị bằng phẫu thuật đục thủy tinh thể thông thường.

Đục thủy tinh thể do đái tháo đường (Diabetic Cataract)

Đục thủy tinh thể liên quan đến bệnh đái tháo đường. Cơ chế chính là tích tụ sorbitol qua con đường polyol, đặc trưng bởi đục vỏ và dưới bao sau. Phẫu thuật đục thủy tinh thể có hiệu quả, nhưng cần chú ý đến nguy cơ nặng thêm bệnh võng mạc và phù hoàng điểm sau phẫu thuật.

Đục thủy tinh thể do Ivacaftor (ở bệnh nhân xơ nang)

Đục thủy tinh thể không bẩm sinh xảy ra ở trẻ em dùng Ivacaftor, một loại thuốc điều trị xơ nang (CF). Ảnh hưởng đến chức năng thị giác thường nhẹ, nhưng khuyến cáo nên tầm soát mắt định kỳ.

Đục thủy tinh thể đen

Loại đục thủy tinh thể nặng nhất, trong đó nhân thủy tinh thể trở nên cực kỳ cứng và chuyển màu đen. Gây giảm thị lực đến mức mù lòa hợp pháp và được biết đến là ca bệnh khó với nguy cơ phẫu thuật cao.

Đục thủy tinh thể Morgagni

Tình trạng đục thủy tinh thể quá chín tiến triển và vỏ hóa lỏng, khiến nhân cứng chìm xuống đáy bao thể thủy tinh. Thường gặp ở các nước đang phát triển, có nguy cơ glôcôm tiêu thể thủy tinh và viêm màng bồ đào do thể thủy tinh.

Đục thủy tinh thể nhân tạo

Biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, trong đó phần quang học của thủy tinh thể nhân tạo (IOL) bị đục. Có nhiều cơ chế như lắng đọng canxi và lấp lánh, nếu gây rối loạn thị giác thì cần phải tháo và thay thế IOL.

Đục thủy tinh thể phức tạp (Đục thủy tinh thể do viêm màng bồ đào / Đục thủy tinh thể do viêm màng bồ đào)

Đục thủy tinh thể xảy ra do viêm màng bồ đào hoặc bệnh toàn thân (như đái tháo đường, viêm da cơ địa, loạn dưỡng cơ trương lực). Kiểm soát viêm trước phẫu thuật và quản lý chu phẫu quyết định kết quả phẫu thuật.

Đục thủy tinh thể thứ phát

Biến chứng sau phẫu thuật thường gặp nhất, trong đó các tế bào biểu mô thủy tinh thể còn sót lại sau phẫu thuật đục thủy tinh thể tăng sinh và di chuyển gây đục bao sau. Có thể điều trị hiệu quả bằng phương pháp mở bao sau bằng laser Nd:YAG.

Đục thủy tinh thể thứ phát và Kẹp quang học

Giải thích bệnh lý, phòng ngừa và điều trị đục bao sau (đục thủy tinh thể thứ phát) sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, và kỹ thuật Kẹp quang học qua cố định lỗ khuyết sau (POBH).

Đục Thủy Tinh Thể Trắng

Đục thủy tinh thể tiến triển nặng, có màu trắng, là đục thủy tinh thể chín hoặc quá chín. Phẫu thuật khó khăn, đòi hỏi đánh giá trước mổ đặc biệt và kỹ thuật mở bao trước.

G

3 bài viết

H

14 bài viết
Hệ thống Hiển thị 3D trong Phẫu thuật Mắt

Tổng quan về hệ thống hiển thị ba chiều (3D) (phẫu thuật heads-up) được sử dụng trong phẫu thuật mắt, bao gồm các loại, ưu điểm và hạn chế. Bao gồm các công nghệ mới nhất như NGENUITY, TrueVision và hệ thống gắn trên đầu.

Hiện tượng ánh sáng bất thường (Dysphotopsia)

Hiện tượng quang học khó chịu ở mắt đã đặt thủy tinh thể nhân tạo (IOL) sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Được phân loại thành loại dương tính như quầng sáng và chùm sao, và loại âm tính xuất hiện dưới dạng bóng tối ở phía thái dương.

Hội chứng bong tróc giả (Pseudoexfoliation Syndrome)

Bệnh toàn thân trong đó chất xơ bất thường lắng đọng trên bao thể thủy tinh, mống mắt và thể mi. Làm tăng nguy cơ biến chứng phẫu thuật đục thủy tinh thể và là nguyên nhân quan trọng gây glôcôm. Gặp ở khoảng 4% người trên 70 tuổi, và 20-40% có kèm glôcôm.

Hội chứng Brown-McLean

Một bệnh hiếm gặp đặc trưng bởi phù giác mạc ngoại vi ở mắt không thủy tinh thể sau phẫu thuật đục thủy tinh thể (đặc biệt sau phẫu thuật lấy thủy tinh thể trong bao). Giác mạc trung tâm thường được bảo tồn trong thời gian dài, và ảnh hưởng đến chức năng thị giác thường nhẹ.

Hội chứng lệch dòng dịch tưới (Irrigation Misdirection Syndrome)

Biến chứng nặng trong phẫu thuật đục thủy tinh thể, khi dịch tưới rò rỉ ra phía sau qua dây chằng Zinn, gây mất tiền phòng và tăng nhãn áp theo cơ chế giống block thể mi. Nhận biết sớm và xử trí trong mổ thích hợp quyết định tiên lượng thị lực.

Hội chứng Lowe (Hội chứng mắt-não-thận)

Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh do đột biến gen OCRL di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể X. Đặc trưng bởi ba triệu chứng chính: đục thủy tinh thể bẩm sinh, glôcôm, khuyết tật trí tuệ và rối loạn chức năng thận. Bệnh hiếm gặp ở trẻ nam.

Hội chứng Marfan

Bệnh mô liên kết di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường do đột biến gen FBN1. Về nhãn khoa, thường kết hợp với lệch thể thủy tinh (ectopia lentis) và tăng nguy cơ glôcôm, đục thủy tinh thể, bong võng mạc.

Hội chứng mặt trời mọc

Tình trạng lệch trên của thủy tinh thể nhân tạo (IOL) xảy ra sau phẫu thuật đục thủy tinh thể do phần đỡ (haptic) của IOL được đặt không đối xứng giữa bao thủy tinh thể và rãnh mi. Đây là nguyên nhân gây rối loạn chức năng thị giác sau phẫu thuật.

Hội chứng mống mắt bị đẩy lùi

Bệnh hiếm gặp đặc trưng bởi sự cong về phía sau của mống mắt ngoại vi và sự dính của mống mắt vào mặt trước của thủy tinh thể. Xảy ra cùng với bong võng mạc, nhãn áp thấp và viêm nội nhãn, biểu hiện tiền phòng sâu, ngược lại với phồng mống mắt.

Hội chứng mống mắt mềm trong phẫu thuật (IFIS)

Hội chứng đặc trưng bởi mống mắt nhão, sa và co đồng tử tiến triển trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân có tiền sử dùng thuốc chẹn thụ thể alpha-1 adrenergic (như tamsulosin). Khai thác tiền sử dùng thuốc trước phẫu thuật và các biện pháp trong phẫu thuật thích hợp là rất quan trọng.

Hội chứng nhiễm độc đoạn trước (TASS)

Phản ứng viêm cấp tính vô khuẩn xảy ra trong vòng 12-48 giờ sau phẫu thuật đoạn trước như phẫu thuật đục thủy tinh thể. Hầu hết hồi phục với điều trị steroid thích hợp, nhưng cần phân biệt với viêm nội nhãn nhiễm khuẩn.

Hội chứng UGH (Hội chứng Viêm màng bồ đào - Glôcôm - Xuất huyết tiền phòng)

Hội chứng biểu hiện bộ ba viêm màng bồ đào, glôcôm và xuất huyết tiền phòng do sự cọ xát cơ học của mống mắt bởi thủy tinh thể nhân tạo (IOL) lệch vị trí. Các yếu tố nguy cơ chính là đặt IOL acrylic một mảnh vào rãnh thể mi hoặc lệch IOL, và điều trị triệt để là điều chỉnh lại vị trí hoặc thay thế IOL.

Hội chứng Vici

Bệnh đa cơ quan hiếm gặp di truyền lặn nhiễm sắc thể thường do đột biến mất chức năng gen EPG5. Đặc trưng bởi bất sản thể chai, đục thủy tinh thể hai bên, giảm sắc tố, bệnh cơ tim và suy giảm miễn dịch, tiên lượng xấu.

Hội chứng xơ hóa vô mống mắt

Một biến chứng hiếm gặp ở bệnh nhân vô mống mắt bẩm sinh sau phẫu thuật nội nhãn. Một màng xơ hình thành từ gốc mống mắt tồn dư, gây lệch thủy tinh thể nhân tạo, suy nội mô giác mạc, nhãn áp thấp, v.v.

K

6 bài viết
Kẹt đồng tử của thủy tinh thể nhân tạo (IOL capture)

Một trong những biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, trong đó phần quang học của thủy tinh thể nhân tạo thoát ra phía trước mống mắt. Thường xảy ra sau IOL khâu cố định hoặc IOL cố định trong củng mạc, tỷ lệ mắc khoảng 3,6% ở IOL khâu củng mạc. Đặc trưng bởi chói lóa và sợ ánh sáng, cần chú ý tái phát do tắc đồng tử ngược.

Khám đèn khe (Khám đèn khe)

Giải thích phương pháp kiểm tra phần trước và phần sau của mắt bằng đèn khe. Bao gồm kỹ thuật chiếu sáng, quy trình quan sát có hệ thống, ý nghĩa lâm sàng và ứng dụng trong điều trị. Cũng giải thích các ứng dụng mới nhất như thủ thuật tắc đồng tử do dầu silicone gây ra dưới đèn khe.

Khuyết mống mắt (Coloboma)

Khuyết mống mắt (coloboma) là bệnh bẩm sinh do khe phôi không đóng kín, gây ra khuyết tật bẩm sinh ở phần dưới mống mắt. Đặc trưng bởi đồng tử hình lỗ khóa, có thể kèm theo tổn thương hắc mạc và thần kinh thị giác. Bài viết giải thích về phân loại, chẩn đoán, điều trị và nền tảng di truyền.

Khuyết tật thể thủy tinh (Lens Coloboma)

Khuyết tật thể thủy tinh là bệnh bẩm sinh gây ra vết lõm hình khía ở xích đạo thể thủy tinh do thiếu hụt một phần các sợi dây chằng Zinn. Liên quan đến việc đóng không hoàn toàn khe phôi, thường kết hợp với u mống mắt và hắc võng mạc.

Kính hiển vi sinh học siêu âm (UBM)

Thiết bị chụp cắt lớp độ phân giải cao vùng trước nhãn cầu sử dụng siêu âm tần số cao 35-100 MHz. Có thể hiển thị các cấu trúc khó quan sát bằng quang học như phía sau mống mắt và thể mi, là công cụ không thể thiếu để chẩn đoán glôcôm góc đóng, chấn thương vùng trước và khối u.

Kỹ thuật khâu cố định và cố định trong củng mạc (Cố định củng mạc IOL)

Phẫu thuật điều trị lệch hoặc rơi thủy tinh thể nhân tạo. Kỹ thuật khâu cố định dùng chỉ khâu gắn IOL vào củng mạc, trong khi cố định trong củng mạc (phương pháp Yamane) cấy phần đỡ vào đường hầm củng mạc. Bài viết giải thích chỉ định, lựa chọn kỹ thuật, quy trình và biến chứng.

L

3 bài viết

M

1 bài viết

N

3 bài viết

P

19 bài viết
Phân tích hình dạng giác mạc trước phẫu thuật

Giải thích mục đích, loại hình và ý nghĩa lâm sàng của phân tích hình dạng giác mạc (chụp bản đồ giác mạc) thực hiện trước phẫu thuật đục thủy tinh thể và phẫu thuật điều chỉnh khúc xạ. Bao gồm cải thiện độ chính xác tính toán công suất IOL, ảnh hưởng của khô mắt và thực tế đánh giá trước phẫu thuật.

Phát triển Cơ sở Đào tạo Phẫu thuật Vi thể Kỹ thuật số Tiên tiến

Hướng dẫn thực tế để thiết kế và xây dựng cơ sở mô phỏng phẫu thuật vi thể cho giáo dục nội trú nhãn khoa. Giải thích thông số kỹ thuật thiết bị phòng thí nghiệm ướt và khô cũng như cách sử dụng công nghệ giáo dục kỹ thuật số.

Phẫu thuật đặt thủy tinh thể nhân tạo thứ phát

Đặt thủy tinh thể nhân tạo (IOL) thứ phát được thực hiện trên mắt không có thủy tinh thể (aphakia) không thể đặt IOL trong phẫu thuật đục thủy tinh thể lần đầu, hoặc trên mắt bị lệch IOL, đục IOL, hoặc sai số khúc xạ. Kỹ thuật phẫu thuật được lựa chọn dựa trên tình trạng hỗ trợ của bao.

Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng laser femtosecond

Công nghệ sử dụng laser femtosecond để tự động hóa các bước chính của phẫu thuật đục thủy tinh thể (rạch giác mạc, cắt bao trước, phân mảnh nhân). Có độ an toàn và tiên lượng thị lực tương đương với phương pháp tán nhuyễn thủy tinh thể bằng siêu âm thông thường, với ưu điểm về độ chính xác và khả năng tái lập trong cắt bao trước.

Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp cố định túi trong thấu kính (BIL)

Kỹ thuật phẫu thuật đục thủy tinh thể cải tiến giúp ngăn ngừa đục thủy tinh thể thứ phát bằng cách khớp cả hai mép rạch bao trước và bao sau vào rãnh của thấu kính nội nhãn. Được chỉ định cho cả người lớn và trẻ em.

Phẫu thuật đục thủy tinh thể do chấn thương

Giải thích về phân loại, chẩn đoán, lập kế hoạch trước phẫu thuật, kỹ thuật phẫu thuật, xử trí ở trẻ em và tiên lượng của đục thủy tinh thể chấn thương do chấn thương mắt. Bao gồm hình ảnh lâm sàng của chấn thương xuyên thủng và đụng dập, điểm OTS, và tiêu chí lựa chọn giữa phẫu thuật lấy thủy tinh thể thì đầu hay thì hai.

Phẫu thuật đục thủy tinh thể đồng thời hai mắt (ISBCS)

Giải thích chỉ định, chống chỉ định, kỹ thuật phẫu thuật, biến chứng và quy trình an toàn cho phẫu thuật đục thủy tinh thể hai mắt đồng thời (Phẫu thuật đục thủy tinh thể hai mắt tuần tự ngay lập tức: ISBCS). So sánh với phẫu thuật tuần tự từng mắt, và tầm quan trọng của cách ly vô trùng hoàn toàn để phòng ngừa viêm nội nhãn.

Phẫu thuật đục thủy tinh thể đường rạch nhỏ thủ công (MSICS)

Một loại phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao thực hiện qua đường rạch đường hầm giác mạc-củng mạc tự đóng. Không cần khâu, chi phí thấp, thời gian ngắn, được sử dụng rộng rãi đặc biệt ở các nước đang phát triển.

Phẫu thuật đục thủy tinh thể kèm giác mạc hình chóp

Bài viết giải thích về kế hoạch trước phẫu thuật, tính toán công suất IOL, kỹ thuật phẫu thuật và chăm sóc hậu phẫu cho bệnh nhân đục thủy tinh thể có kèm giác mạc hình chóp (bệnh giãn giác mạc tiến triển). Khó khăn trong tính toán công suất IOL và sai số khúc xạ sau phẫu thuật là những thách thức chính.

Phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh cận thị nặng

Giải thích về đánh giá trước phẫu thuật, tính toán công suất thủy tinh thể nhân tạo, biến chứng trong phẫu thuật và chăm sóc sau phẫu thuật ở mắt cận thị nặng. Bao gồm các thách thức đặc thù liên quan đến trục nhãn cầu dài và cải thiện độ chính xác với công thức thế hệ mới dựa trên AI.

Phẫu thuật đục thủy tinh thể sau cắt dịch kính và phẫu thuật đồng thời đục thủy tinh thể - cắt dịch kính

Tổng quan về phẫu thuật cho bệnh đục thủy tinh thể tiến triển sau cắt dịch kính và phẫu thuật đồng thời đục thủy tinh thể - cắt dịch kính (phacovitrectomy). Giải thích các điểm quan trọng trước, trong và sau phẫu thuật.

Phẫu thuật lấy thủy tinh thể trong suốt

Phẫu thuật điều chỉnh khúc xạ bằng cách lấy thủy tinh thể trong suốt không bị đục và đặt thủy tinh thể nhân tạo. Được thực hiện cho tật khúc xạ nặng hoặc glôcôm góc đóng.

Phẫu thuật phối hợp đục thủy tinh thể và glôcôm (Phẫu thuật lọc, MIGS)

Sắp xếp khái niệm về liệu pháp phối hợp phẫu thuật đồng thời đục thủy tinh thể và glôcôm. Giải thích dễ hiểu các lựa chọn: phẫu thuật đục thủy tinh thể đơn thuần, phối hợp MIGS, phối hợp cắt bè củng mạc, và phối hợp thiết bị dẫn lưu.

Phẫu thuật sửa chữa mống mắt (Khâu mống mắt, Tạo hình đồng tử)

Giải thích chi tiết về chỉ định, kỹ thuật (Phương pháp Siepser, Phương pháp McCannel, Phương pháp SFT) và kết quả sau phẫu thuật của khâu mống mắt (tạo hình đồng tử) cho u mống mắt bẩm sinh, chấn thương và tổn thương mống mắt sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Các tiêu chí phân nhánh giữa phẫu thuật và thiết bị mống mắt nhân tạo cũng được giải thích.

Phòng ngừa Nhiễm trùng trong Phẫu thuật Đục thủy tinh thể

Chiến lược chu phẫu để ngăn ngừa viêm nội nhãn nhiễm trùng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Giải thích các phương pháp phòng ngừa dựa trên bằng chứng như khử trùng trước phẫu thuật, nhỏ mắt kháng sinh trước và sau phẫu thuật, dùng kháng sinh trong tiền phòng, và quản lý vết mổ.

Phù hoàng điểm dạng nang sau phẫu thuật đục thủy tinh thể

Biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, trong đó có sự tích tụ dịch dạng nang ở lớp đám rối ngoài và lớp hạt trong của võng mạc tại vùng hoàng điểm, gây giảm thị lực. Còn được gọi là hội chứng Irvine-Gass, phần lớn tự cải thiện, nhưng nếu trở thành mãn tính có thể dẫn đến suy giảm thị lực vĩnh viễn.

Phương pháp Chẻ Dọc

Một trong những phương pháp phân chia nhân trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Nhân được phân chia bằng cách đưa đầu siêu âm và dụng cụ chẻ lại gần nhau theo mặt phẳng dọc, giúp giảm năng lượng siêu âm và tăng độ an toàn trong các trường hợp nhân cứng, đồng tử nhỏ, và dây chằng Zinn yếu.

Phương pháp Dừng và Chẻ

Một trong những kỹ thuật xử lý nhân trong phẫu thuật đục thủy tinh thể (phacoemulsification). Sau khi chia nhân thành hai phần bằng phương pháp chia và chinh phục, chuyển sang phương pháp phacoemulsification để xử lý phần nhân còn lại. Kỹ thuật hỗn hợp này có tính linh hoạt cao và được sử dụng rộng rãi từ người mới bắt đầu đến chuyên gia.

Phương pháp phân chia và tán nhuyễn nhân thủy tinh thể

Thuật ngữ chung cho các kỹ thuật phân chia và tán nhuyễn nhân thủy tinh thể trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Có nhiều phương pháp như chia để trị, phaco chop, stop and chop, được lựa chọn dựa trên độ cứng nhân, kinh nghiệm phẫu thuật viên và nguy cơ biến chứng.

Q

3 bài viết

R

2 bài viết

S

2 bài viết

T

25 bài viết
Tán nhân thể thủy tinh trong đường hầm

Kỹ thuật xử lý nhân mới trong phẫu thuật đục thủy tinh thể đường rạch nhỏ thủ công (MSICS). Bằng cách chia nhỏ và loại bỏ nhân thể thủy tinh bên trong đường hầm giác mạc-củng mạc dưới 6 mm, kỹ thuật này làm giảm loạn thị do phẫu thuật.

Tạo Đường Rạch Trong Phẫu Thuật Đục Thủy Tinh Thể

Giải thích phương pháp tạo đường rạch trong phẫu thuật đục thủy tinh thể (tán nhuyễn thủy tinh thể bằng siêu âm). Tóm tắt kỹ thuật rạch giác mạc trong suốt, rạch giác-củng mạc và rạch giác-củng mạc qua kết mạc, tiêu chí lựa chọn vị trí, kích thước và cấu trúc, cùng các điểm phòng ngừa biến chứng.

Thao tác thủy lực trong phẫu thuật đục thủy tinh thể

Kỹ thuật tách mô thủy tinh thể bằng dòng nước trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Tập trung vào hai thủ thuật chính: bóc tách thủy lực và phân chia thủy lực, là các thao tác cơ bản để huy động nhân, loại bỏ vỏ và bảo vệ bao sau.

Thấu kính hậu phòng trên mắt còn thể thủy tinh (ICL)

Thấu kính hậu phòng trên mắt còn thể thủy tinh (ICL) là phẫu thuật điều chỉnh khúc xạ, trong đó một thấu kính làm từ chất liệu collamer được đưa vào bên trong mắt để điều chỉnh cận thị và loạn thị. Không cắt giác mạc, có thể đảo ngược và phù hợp với nhiều mức độ cận thị từ trung bình đến cao.

Thấu kính nội nhãn bổ sung (Add-on IOL)

Giải thích về các loại, chỉ định, kỹ thuật và biến chứng của Add-on IOL (piggyback IOL) được đặt thêm phía trước thấu kính nội nhãn hiện có sau phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Thấu kính nội nhãn có thể điều chỉnh bằng ánh sáng (LAL)

Thấu kính nội nhãn (LAL) có thể điều chỉnh công suất sau phẫu thuật bằng tia cực tím sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Được FDA phê duyệt năm 2017. Công nghệ IOL tiên tiến cải thiện độ chính xác khúc xạ và sự hài lòng của bệnh nhân.

Thấu kính nội nhãn đa tiêu (Điều chỉnh lão thị)

Giải thích toàn diện về phân loại, nguyên lý quang học, lựa chọn chỉ định, kết quả thị lực, quản lý biến chứng và chiến lược kết hợp của thấu kính nội nhãn đa tiêu (ba tiêu, EDOF, IOL điều tiết) trong phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Thấu kính nội nhãn lỗ kim

Thấu kính nội nhãn kéo dài độ sâu tiêu cự bằng cách sử dụng nguyên lý khẩu độ nhỏ (lỗ kim). Được sử dụng đồng thời với phẫu thuật đục thủy tinh thể để điều chỉnh lão thị và giảm loạn thị không đều.

Thấu kính nội nhãn một mảnh (Single-piece IOL)

Giải thích về cấu trúc, đặc điểm, chỉ định và biến chứng của thủy tinh thể nhân tạo một mảnh (1-piece IOL), trong đó phần quang học và phần đỡ (haptics) được làm từ cùng một vật liệu và đúc liền khối. So sánh với IOL ba mảnh (3-piece IOL) và trình bày chi tiết lý do chống chỉ định cố định vào rãnh thể mi.

Thấu kính nội nhãn một tiêu cự

Giải thích về các loại, vật liệu, thiết kế quang học, tính toán công suất, kết quả phẫu thuật và biến chứng sau phẫu thuật của thấu kính nội nhãn (IOL) một tiêu cự được sử dụng phổ biến nhất trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Acrylic kỵ nước là vật liệu tiêu chuẩn, và có nhiều lựa chọn như thiết kế phi cầu và thiết kế toric.

Thấu kính nội nhãn Toric (Toric IOLs)

Giải thích về tiêu chuẩn chỉ định, tính toán IOL, cân nhắc loạn thị giác mạc sau, kỹ thuật phẫu thuật, căn chỉnh trục, biến chứng và bằng chứng mới nhất của thấu kính nội nhãn điều chỉnh loạn thị (Toric IOL) trong phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Thiết bị giãn đồng tử và giãn đồng tử cơ học

Giải thích về các kỹ thuật và thiết bị để đảm bảo đồng tử trong phẫu thuật đục thủy tinh thể khi đồng tử nhỏ hoặc hội chứng mống mắt mềm trong phẫu thuật (IFIS), như móc mống mắt, vòng giãn đồng tử và kéo giãn cơ học.

Thiết bị hỗ trợ bao (Vòng nong bao và Đoạn nong bao)

Nhóm thiết bị được sử dụng để duy trì sự ổn định của bao thể thủy tinh trong phẫu thuật đục thủy tinh thể có kèm yếu hoặc đứt dây chằng Zinn. Bao gồm vòng nong bao (CTR), CTR cải tiến, đoạn nong bao (CTS) và móc hỗ trợ bao.

Thiết bị Mống mắt Nhân tạo (Mống mắt Giả)

Giải thích chi tiết về các loại, chỉ định, kỹ thuật phẫu thuật và biến chứng của thiết bị mống mắt nhân tạo cho bệnh vô mống mắt, chấn thương, bạch tạng, và nguy cơ khi sử dụng vì mục đích thẩm mỹ.

Thuốc nhỏ mắt sau phẫu thuật đục thủy tinh thể

Giải thích về các loại, cách dùng và bằng chứng của thuốc nhỏ mắt tại chỗ (kháng sinh, steroid, NSAID, thuốc điều trị khô mắt) được sử dụng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, cũng như chiến lược không nhỏ thuốc (dropless) bằng cách dùng thuốc trong phẫu thuật để bỏ qua việc nhỏ mắt.

Thể thủy tinh hình cầu / Thể thủy tinh hình nón (Microspherophakia / Lenticonus)

Thể thủy tinh hình cầu là dị tật bẩm sinh đặc trưng bởi đường kính xích đạo nhỏ và đường kính trước sau lớn của thể thủy tinh, trong khi thể thủy tinh hình nón là bất thường bẩm sinh với phần nhô hình nón ở mặt trước hoặc mặt sau của thể thủy tinh. Cả hai đều do bất thường dây chằng Zinn hoặc phát triển bao thể thủy tinh, và thường kèm theo glôcôm thứ phát, cận thị nặng và đục thể thủy tinh.

Thể thủy tinh nhân tạo tiền phòng

Thể thủy tinh nhân tạo cố định tiền phòng (ACIOL) được sử dụng khi mất hỗ trợ của bao thể thủy tinh hoặc dây chằng Zinn. Thiết kế vòng mở linh hoạt hiện đại mang lại kết quả tốt hơn so với thiết kế cũ.

Thủy tinh thể nhân tạo (IOL)

Trung tâm tổng hợp về các loại thủy tinh thể nhân tạo (IOL), chỉ định, tính toán công suất và chức năng thị giác sau phẫu thuật. Bao gồm bảng so sánh từ đơn tiêu đến ba tiêu, EDOF, toric và IOL phakic, cùng bảng lựa chọn công thức tính công suất.

Tiền phòng nông (Shallow Anterior Chamber)

Bài viết cơ bản về chẩn đoán và điều trị tiền phòng nông, bao gồm phân loại nguyên nhân (block đồng tử, mống mắt phẳng, hậu phẫu, viêm, v.v.), chẩn đoán bằng phương pháp van Herick, soi góc tiền phòng, OCT đoạn trước, UBM, và xử trí cấp cứu cơn cấp đến phẫu thuật tái tạo thể thủy tinh.

Tính Toán Công Suất IOL Cho Mắt Giãn Giác Mạc

Giải thích về những thách thức và giải pháp tính toán công suất thủy tinh thể nhân tạo (IOL) trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân giãn giác mạc như giác mạc hình chóp và giãn giác mạc sau phẫu thuật khúc xạ. Việc sử dụng chụp cắt lớp giác mạc và công thức chuyên biệt cho giác mạc hình chóp là chìa khóa.

Trật Thủy tinh thể Nhân tạo

Biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể khi thủy tinh thể nhân tạo bị lệch khỏi vị trí bình thường. Hội chứng bong tróc bao và yếu dây chằng Zinn là các yếu tố nguy cơ chính, gây giảm thị lực và tăng nhãn áp.

Triệu chứng mắt của bệnh Kawasaki

Bệnh Kawasaki (hội chứng hạch lympho niêm mạc da) là một bệnh viêm mạch máu cấp tính chủ yếu xảy ra ở trẻ em, biểu hiện các dấu hiệu mắt đặc trưng như sung huyết kết mạc nhãn cầu hai bên và viêm màng bồ đào trước. Nhận biết sớm các triệu chứng mắt giúp ngăn ngừa chậm trễ trong chẩn đoán và liên quan trực tiếp đến việc phòng ngừa biến chứng động mạch vành.

Triệu chứng mắt của bệnh loạn dưỡng cơ trương lực

Giải thích các triệu chứng mắt liên quan đến bệnh loạn dưỡng cơ trương lực (DM). Mô tả các biến chứng nhãn khoa đa dạng như đục thủy tinh thể, sụp mí, rối loạn vận động mắt, nhãn áp thấp, loạn dưỡng nội mô giác mạc Fuchs và cách quản lý.

Tụ máu trong bao

Biến chứng hiếm gặp trong đó máu tích tụ giữa mặt sau của thủy tinh thể nhân tạo và bao sau thể thủy tinh sau phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Tư thế phẫu thuật đục thủy tinh thể cho bệnh nhân khó nằm ngửa

Quản lý tư thế phẫu thuật đục thủy tinh thể cho bệnh nhân không thể nằm ngửa (nằm thẳng trên lưng). Giải thích ba lựa chọn để xử trí bệnh nhân viêm cột sống dính khớp, khó thở khi nằm và gù cột sống.

U

2 bài viết

V

4 bài viết
Viêm màng bồ đào do dị ứng thủy tinh thể (Phacoanaphylactic Uveitis)

Viêm màng bồ đào trước dạng u hạt do dị ứng type III với protein thủy tinh thể. Khởi phát sau chấn thương, phẫu thuật hoặc vỡ bao thủy tinh thể do đục thủy tinh thể quá chín, và điều trị triệt để là loại bỏ sớm chất thủy tinh thể.

Viêm màng bồ đào do tan thủy tinh thể (Phacolytic Uveitis)

Viêm nội nhãn phát sinh do vỡ bao tự nhiên của đục thủy tinh thể quá chín hoặc rò rỉ protein thủy tinh thể sau phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc chấn thương. Đại thực bào thực bào protein thủy tinh thể và gây tắc nghẽn bè củng mạc, thường dẫn đến tăng nhãn áp. Phẫu thuật loại bỏ thành phần thủy tinh thể là phương pháp điều trị triệt để.

Viêm nội nhãn sau phẫu thuật (Postoperative Endophthalmitis)

Tổng quan toàn diện về viêm nội nhãn sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Bao gồm thể cấp tính xảy ra trong vòng 1 tuần sau phẫu thuật và thể muộn xảy ra sau 1 tháng hoặc hơn (điển hình là Cutibacterium acnes). Đề cập đến dịch tễ học, vi khuẩn gây bệnh, biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán, điều trị theo từng bước, khuyến nghị của EVS và chiến lược phòng ngừa.

Vô mống mắt (Aniridia)

Bệnh thiếu mống mắt bẩm sinh do đột biến gen PAX6. Thường kết hợp với tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, suy giảm tế bào gốc vùng rìa giác mạc và giảm sản hoàng điểm. Bài viết giải thích định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại mức độ nặng và chiến lược điều trị.

X

4 bài viết
Xé bao trước liên tục hình tròn (Capsulorhexis)

Kỹ thuật tiêu chuẩn để mở bao trước trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Tạo một lỗ mở hình tròn trên bao trước của thủy tinh thể để đảm bảo cố định ổn định thủy tinh thể nhân tạo.

Xử trí nhân thủy tinh thể rơi (Dropped Nucleus)

Giải thích về chẩn đoán và điều trị tình trạng nhân thủy tinh thể rơi vào buồng dịch kính trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Chi tiết về chỉ định và kỹ thuật phẫu thuật dịch kính (phương pháp PFCL và phương pháp kebab), cố định thứ phát IOL, và tiên lượng thị lực cho biến chứng trong phẫu thuật với tỷ lệ 0,1-0,28%.

Xuất huyết tiền phòng

Tình trạng máu tụ trong tiền phòng (giữa giác mạc và mống mắt). Nguyên nhân phổ biến nhất là chấn thương đụng dập, có thể dẫn đến các biến chứng đe dọa thị lực như tăng nhãn áp và thấm máu giác mạc.

Xuất huyết tống xuất (Xuất huyết bung)

Xuất huyết tống xuất (xuất huyết bung) là biến chứng nặng nhất trong phẫu thuật đục thủy tinh thể, xảy ra khi mạch máu hắc mạc bị vỡ và chảy máu nhanh vào khoang trên hắc mạc. Tần suất hiếm gặp, khoảng 0,04-0,1%, nhưng trong trường hợp nặng có thể dẫn đến mù lòa do thoát nội dung nhãn cầu.