Đục thủy tinh thể và bán phần trước
Bệnh của thể thủy tinh, mống mắt, tiền phòng và các cấu trúc liên quan.
34 bài viết
Bệnh của thể thủy tinh, mống mắt, tiền phòng và các cấu trúc liên quan.
34 bài viết
Đo sinh trắc học mắt để xác định công suất của thủy tinh thể nhân tạo (IOL) được cấy ghép trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Các thông số chính bao gồm chiều dài trục, công suất khúc xạ giác mạc và vị trí thủy tinh thể hiệu quả, với độ chính xác ngày càng được cải thiện qua các thế hệ công thức tính toán.
Các nguyên lý vật lý của động lực học chất lỏng và năng lượng siêu âm trong phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể (PEA). Các thông số và cơ chế mà phẫu thuật viên cần kiểm soát để phẫu thuật đục thủy tinh thể an toàn và hiệu quả.
Bệnh mà thủy tinh thể bị đục, gây giảm thị lực. Lão hóa là nguyên nhân chính, với tỷ lệ mắc bệnh lên tới 100% ở người trên 80 tuổi. Phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể bằng siêu âm và đặt thủy tinh thể nhân tạo là phương pháp điều trị triệt để duy nhất.
Tình trạng đục thủy tinh thể xảy ra khi sinh hoặc trong giai đoạn sơ sinh. Tần suất 1 trên 1.000 đến 10.000 ca sinh. Phẫu thuật sớm để ngăn ngừa nhược thị do thiếu kích thích hình thái, cùng với điều trị nhược thị dài hạn và chỉnh khúc xạ quyết định tiên lượng thị lực.
Biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, trong đó phần quang học của thủy tinh thể nhân tạo (IOL) bị đục. Có nhiều cơ chế như lắng đọng canxi và lấp lánh, nếu gây rối loạn thị giác thì cần phải tháo và thay thế IOL.
Biến chứng sau phẫu thuật thường gặp nhất, trong đó các tế bào biểu mô thủy tinh thể còn sót lại sau phẫu thuật đục thủy tinh thể tăng sinh và di chuyển gây đục bao sau. Có thể điều trị hiệu quả bằng phương pháp mở bao sau bằng laser Nd:YAG.
Bài viết toàn diện bao gồm nguyên nhân, chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán co đồng tử (đồng tử nhỏ) và giãn đồng tử, cũng như xử trí co đồng tử trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Sắp xếp chẩn đoán phân biệt và điều trị hội chứng Horner, đồng tử Adie, liệt dây thần kinh vận nhãn và IFIS.
Tình trạng chức năng nâng đỡ thể thủy tinh của dây chằng Zinn bị suy giảm. Xảy ra do nhiều nguyên nhân như hội chứng giả bong bao, chấn thương và bệnh toàn thân, làm tăng đáng kể độ khó của phẫu thuật đục thủy tinh thể.
Thuật ngữ chung cho các biến chứng trong và sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Bao gồm rách bao sau, đục thủy tinh thể thứ phát, phù hoàng điểm dạng nang, viêm nội nhãn và lệch thủy tinh thể nhân tạo, trong đó việc phòng ngừa và quản lý thích hợp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thị lực.
Một trong những biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, trong đó phần quang học của thủy tinh thể nhân tạo thoát ra phía trước mống mắt. Thường xảy ra sau IOL khâu cố định hoặc IOL cố định trong củng mạc, tỷ lệ mắc khoảng 3,6% ở IOL khâu củng mạc. Đặc trưng bởi chói lóa và sợ ánh sáng, cần chú ý tái phát do tắc đồng tử ngược.
Khuyết mống mắt (coloboma) là bệnh bẩm sinh do khe phôi không đóng kín, gây ra khuyết tật bẩm sinh ở phần dưới mống mắt. Đặc trưng bởi đồng tử hình lỗ khóa, có thể kèm theo tổn thương hắc mạc và thần kinh thị giác. Bài viết giải thích về phân loại, chẩn đoán, điều trị và nền tảng di truyền.
Đặt thủy tinh thể nhân tạo (IOL) thứ phát được thực hiện trên mắt không có thủy tinh thể (aphakia) không thể đặt IOL trong phẫu thuật đục thủy tinh thể lần đầu, hoặc trên mắt bị lệch IOL, đục IOL, hoặc sai số khúc xạ. Kỹ thuật phẫu thuật được lựa chọn dựa trên tình trạng hỗ trợ của bao.
Công nghệ sử dụng laser femtosecond để tự động hóa các bước chính của phẫu thuật đục thủy tinh thể (rạch giác mạc, cắt bao trước, phân mảnh nhân). Có độ an toàn và tiên lượng thị lực tương đương với phương pháp tán nhuyễn thủy tinh thể bằng siêu âm thông thường, với ưu điểm về độ chính xác và khả năng tái lập trong cắt bao trước.
Giải thích về phân loại, chẩn đoán, lập kế hoạch trước phẫu thuật, kỹ thuật phẫu thuật, xử trí ở trẻ em và tiên lượng của đục thủy tinh thể chấn thương do chấn thương mắt. Bao gồm hình ảnh lâm sàng của chấn thương xuyên thủng và đụng dập, điểm OTS, và tiêu chí lựa chọn giữa phẫu thuật lấy thủy tinh thể thì đầu hay thì hai.
Giải thích chi tiết về chỉ định, kỹ thuật (Phương pháp Siepser, Phương pháp McCannel, Phương pháp SFT) và kết quả sau phẫu thuật của khâu mống mắt (tạo hình đồng tử) cho u mống mắt bẩm sinh, chấn thương và tổn thương mống mắt sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Các tiêu chí phân nhánh giữa phẫu thuật và thiết bị mống mắt nhân tạo cũng được giải thích.
Thấu kính hậu phòng trên mắt còn thể thủy tinh (ICL) là phẫu thuật điều chỉnh khúc xạ, trong đó một thấu kính làm từ chất liệu collamer được đưa vào bên trong mắt để điều chỉnh cận thị và loạn thị. Không cắt giác mạc, có thể đảo ngược và phù hợp với nhiều mức độ cận thị từ trung bình đến cao.
Thấu kính nội nhãn (LAL) có thể điều chỉnh công suất sau phẫu thuật bằng tia cực tím sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Được FDA phê duyệt năm 2017. Công nghệ IOL tiên tiến cải thiện độ chính xác khúc xạ và sự hài lòng của bệnh nhân.
Giải thích toàn diện về phân loại, nguyên lý quang học, lựa chọn chỉ định, kết quả thị lực, quản lý biến chứng và chiến lược kết hợp của thấu kính nội nhãn đa tiêu (ba tiêu, EDOF, IOL điều tiết) trong phẫu thuật đục thủy tinh thể.
Giải thích về cấu trúc, đặc điểm, chỉ định và biến chứng của thủy tinh thể nhân tạo một mảnh (1-piece IOL), trong đó phần quang học và phần đỡ (haptics) được làm từ cùng một vật liệu và đúc liền khối. So sánh với IOL ba mảnh (3-piece IOL) và trình bày chi tiết lý do chống chỉ định cố định vào rãnh thể mi.
Giải thích về các loại, vật liệu, thiết kế quang học, tính toán công suất, kết quả phẫu thuật và biến chứng sau phẫu thuật của thấu kính nội nhãn (IOL) một tiêu cự được sử dụng phổ biến nhất trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Acrylic kỵ nước là vật liệu tiêu chuẩn, và có nhiều lựa chọn như thiết kế phi cầu và thiết kế toric.
Giải thích về tiêu chí chỉ định, tính toán IOL, cân nhắc loạn thị giác mạc sau, kỹ thuật phẫu thuật, căn chỉnh trục, biến chứng và bằng chứng mới nhất cho thấu kính nội nhãn điều chỉnh loạn thị (Toric IOL) trong phẫu thuật đục thủy tinh thể.
Giải thích về các kỹ thuật và thiết bị để đảm bảo đồng tử trong phẫu thuật đục thủy tinh thể khi đồng tử nhỏ hoặc hội chứng mống mắt mềm trong phẫu thuật (IFIS), như móc mống mắt, vòng giãn đồng tử và kéo giãn cơ học.
Giải thích chi tiết về các loại, chỉ định, kỹ thuật phẫu thuật và biến chứng của thiết bị mống mắt nhân tạo cho bệnh vô mống mắt, chấn thương, bạch tạng, và nguy cơ khi sử dụng vì mục đích thẩm mỹ.
Thể thủy tinh hình cầu là dị tật bẩm sinh đặc trưng bởi đường kính xích đạo nhỏ và đường kính trước sau lớn của thể thủy tinh, trong khi thể thủy tinh hình nón là bất thường bẩm sinh với phần nhô hình nón ở mặt trước hoặc mặt sau của thể thủy tinh. Cả hai đều do bất thường dây chằng Zinn hoặc phát triển bao thể thủy tinh, và thường kèm theo glôcôm thứ phát, cận thị nặng và đục thể thủy tinh.
Giải thích về những thách thức và giải pháp tính toán công suất thủy tinh thể nhân tạo (IOL) trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân giãn giác mạc như giác mạc hình chóp và giãn giác mạc sau phẫu thuật khúc xạ. Việc sử dụng chụp cắt lớp giác mạc và công thức chuyên biệt cho giác mạc hình chóp là chìa khóa.
Biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể khi thủy tinh thể nhân tạo bị lệch khỏi vị trí bình thường. Hội chứng bong tróc bao và yếu dây chằng Zinn là các yếu tố nguy cơ chính, gây giảm thị lực và tăng nhãn áp.
Kỹ thuật tiêu chuẩn để mở bao trước trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Tạo một lỗ mở hình tròn trên bao trước của thủy tinh thể để đảm bảo cố định ổn định thủy tinh thể nhân tạo.
Tình trạng máu tụ trong tiền phòng (giữa giác mạc và mống mắt). Nguyên nhân phổ biến nhất là chấn thương đụng dập, có thể dẫn đến các biến chứng đe dọa thị lực như tăng nhãn áp và thấm máu giác mạc.