Đục thủy tinh thể phức tạp (Đục thủy tinh thể do viêm màng bồ đào / Đục thủy tinh thể do viêm màng bồ đào)
1. Đục thủy tinh thể biến chứng là gì?
Phần tiêu đề “1. Đục thủy tinh thể biến chứng là gì?”Đục thủy tinh thể phức tạp (complicated cataract) là thuật ngữ chung chỉ bệnh đục thủy tinh thể xảy ra do một số bệnh về mắt hoặc bệnh toàn thân. Phổ biến nhất là liên quan đến viêm màng bồ đào, nhưng cũng có các bệnh về mắt như viêm võng mạc sắc tố, cận thị nặng, thoái hóa hắc võng mạc, và nhiều bệnh toàn thân như tiểu đường, viêm da cơ địa, loạn dưỡng cơ trương lực, bệnh Wilson, galactosemia. Thường biểu hiện đục thủy tinh thể đặc trưng khác với đục thủy tinh thể do tuổi già, và không hiếm khi bệnh nguyên nhân được phát hiện qua khám thủy tinh thể.
Chủ đề chính của bài viết này là đục thủy tinh thể liên quan đến viêm màng bồ đào (đục thủy tinh thể do viêm màng bồ đào), nhưng cũng sẽ đề cập tổng quan về đục thủy tinh thể liên quan đến bệnh toàn thân.
Đục thủy tinh thể do viêm màng bồ đào là một trong những biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân viêm màng bồ đào mạn tính. Tỷ lệ mắc bệnh khác nhau tùy theo bệnh, khoảng 57% ở viêm phần phẳng thể mi (pars planitis) và khoảng 78% ở viêm mống mắt thể mi dị sắc Fuchs (Fuchs heterochromic iridocyclitis).
Nguyên nhân chính hình thành đục thủy tinh thể là hai yếu tố. Thứ nhất là tình trạng viêm nội nhãn không kiểm soát và dai dẳng, thứ hai là sử dụng steroid tại chỗ, quanh mắt hoặc toàn thân liều cao trong thời gian dài. Đục thủy tinh thể do steroid thường biểu hiện dưới dạng đục dưới bao sau.
Trong viêm màng bồ đào không nhiễm trùng ở trẻ em, có báo cáo cho thấy các biến chứng về mắt bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp và phù hoàng điểm chiếm tới 76% tổng số ca1).
Viêm nội nhãn mạn tính làm xấu đi môi trường chuyển hóa của thủy tinh thể và thúc đẩy đục thủy tinh thể. Ngoài ra, steroid được sử dụng để điều trị viêm gây đục thủy tinh thể dưới bao sau với tỷ lệ cao. Hai cơ chế này tác động phối hợp.
2. Triệu chứng chính và dấu hiệu lâm sàng
Phần tiêu đề “2. Triệu chứng chính và dấu hiệu lâm sàng”Triệu chứng chủ quan
Phần tiêu đề “Triệu chứng chủ quan”- Giảm thị lực: Xảy ra khi đục thủy tinh thể tiến triển. Ở thể dưới bao sau, thị lực trung tâm bị ảnh hưởng sớm.
- Sợ ánh sáng: Do cả viêm và đục thủy tinh thể gây ra.
- Nhìn mờ: Xảy ra do tán xạ ánh sáng bởi đục thủy tinh thể.
- Giảm độ nhạy tương phản: đặc biệt rõ rệt trong đục thủy tinh thể dưới bao sau
Kết quả lâm sàng
Phần tiêu đề “Kết quả lâm sàng”Khám bằng đèn khe cho thấy những thay đổi ở đoạn trước đặc trưng của viêm màng bồ đào, ngoài hình thái đục thủy tinh thể.
- Hình thái đục thủy tinh thể: Thường gặp đục dưới bao sau (do steroid). Đục thủy tinh thể vỏ nhân và nhân cũng có thể xảy ra.
- Dính mống mắt sau: Sự dính giữa mống mắt và bao trước. Gây giãn đồng tử kém.
- Thoái hóa giác mạc dạng dải: Thường gặp trong viêm mống mắt-thể mi mạn tính ở trẻ em (liên quan đến JIA)
- Teo mống mắt và yếu mạch máu: Nguy cơ chảy máu trong phẫu thuật
- Dính góc: Nguyên nhân gây glôcôm thứ phát
- Hình thành màng đồng tử: Đặc biệt hay gặp trong JIA và bệnh VKH
- Đục dịch kính: Gây khó khăn cho đánh giá trước phẫu thuật trong viêm màng bồ đào trung gian và sau
- Phù hoàng điểm dạng nang (CME): Biến chứng quan trọng nhất hạn chế tiên lượng thị lực sau phẫu thuật
Các dạng đục thủy tinh thể đặc hiệu bệnh
Phần tiêu đề “Các dạng đục thủy tinh thể đặc hiệu bệnh”| Bệnh | Hình thái đục | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Viêm màng bồ đào (mạn tính) | Đục thủy tinh thể dưới bao sau | Đục ngay dưới bao sau + đục vỏ sau nông ở vùng đồng tử trung tâm |
| Đái tháo đường | Đục thủy tinh thể vỏ | Khe nước ở lớp vỏ nông (từ xích đạo đến trung tâm) |
| Bệnh Wilson | Đục thủy tinh thể hình hoa hướng dương | Các đục dạng hạt đa sắc dưới bao trước lan tỏa hình tia |
| Loạn dưỡng cơ trương lực | Thể Vogt / Thể Fleischer | Đục dạng hạt đa sắc / Đục hình sao dọc theo đường khâu chữ Y |
| Viêm da cơ địa | Đục thủy tinh thể hình sao biển | Hình thái đặc trưng ở trung tâm dưới bao trước và sau |
| Viêm võng mạc sắc tố | Đục thủy tinh thể dưới bao sau | Đường kính <1 mm, ngay dưới bao sau đến vỏ sau nông |
| Galactosemia (tăng galactose máu) | Đục dạng giọt dầu | Bắt đầu từ nhân thủy tinh thể và tiến triển thành đục thủy tinh thể toàn bộ |
| Hạ canxi máu | Đục thủy tinh thể do tetany | Đục dạng hạt đa sắc ở vỏ nông trước và sau |
Thường có kiểu đục đặc trưng, và khám bằng đèn khe có thể giúp ước lượng bệnh nguyên nhân. Ví dụ, trong bệnh Wilson, thấy đục hình hoa hướng dương, và trong loạn dưỡng cơ trương lực, thấy đục đặc hiệu kiểu Vogt hoặc Fleischer. Mặt khác, đục thủy tinh thể do tuổi già có ba dạng điển hình: đục nhân, đục vỏ và đục dưới bao sau, được đánh giá bằng cách kết hợp tiền sử bệnh và kiểu đục.
3. Nguyên nhân và Yếu tố Nguy cơ
Phần tiêu đề “3. Nguyên nhân và Yếu tố Nguy cơ”Đục thủy tinh thể do viêm màng bồ đào
Phần tiêu đề “Đục thủy tinh thể do viêm màng bồ đào”Nguy cơ phát triển đục thủy tinh thể do viêm màng bồ đào khác nhau tùy theo loại bệnh nền và phương pháp điều trị.
- Bệnh nguy cơ cao: Viêm màng bồ đào liên quan đến viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm màng bồ đào trước dạng u hạt, viêm thể mi dẹt, viêm màng bồ đào sau, viêm toàn bộ màng bồ đào
- Bệnh nguy cơ thấp: Viêm mống mắt-thể mi dị sắc Fuchs (viêm sau phẫu thuật tương đối nhẹ và tiên lượng tốt)
- Đục thủy tinh thể do steroid: Sử dụng steroid tại chỗ hoặc toàn thân kéo dài. Thường biểu hiện dưới dạng đục dưới bao sau
- Hoạt động bệnh: Viêm không kiểm soát trực tiếp thúc đẩy đục thủy tinh thể
Trong viêm màng bồ đào liên quan đến viêm khớp tự phát thiếu niên, tỷ lệ mắc đục thủy tinh thể và glôcôm cao hơn đáng kể so với viêm màng bồ đào tự phát 3).
Đục thủy tinh thể phối hợp liên quan đến bệnh toàn thân
Phần tiêu đề “Đục thủy tinh thể phối hợp liên quan đến bệnh toàn thân”- Rối loạn chuyển hóa: Đái tháo đường, galactosemia, bệnh Fabry, hạ canxi máu/suy tuyến cận giáp, bệnh Wilson
- Rối loạn cơ xương: Hội chứng Stickler (đục thủy tinh thể vỏ ở người trẻ, đục thủy tinh thể nhân ở tuổi 30-40), hội chứng Wagner
- Bệnh da: Viêm da cơ địa (nguyên nhân phổ biến nhất gây đục thủy tinh thể ở người trẻ), hội chứng Werner (đục thủy tinh thể dưới bao sau)
- Bệnh thận: Hội chứng Alport (đục thủy tinh thể kèm thể thủy tinh hình cầu/hình nón), hội chứng Lowe (loạn sản thể thủy tinh)
- Bệnh thần kinh: Loạn dưỡng cơ trương lực (hơn 90% kèm đục thủy tinh thể), u xơ thần kinh loại 2
- Bệnh mắt: Viêm võng mạc sắc tố (khoảng một nửa kèm đục thủy tinh thể), thoái hóa hắc võng mạc, cận thị nặng
Viêm da dị ứng là nguyên nhân phổ biến nhất gây đục thủy tinh thể ở người trẻ. Các trường hợp bắt đầu xuất hiện từ cuối tuổi thiếu niên, với độ đục hình sao ở trung tâm bao trước và bao sau. Cơ chế chính được cho là tổn thương tế bào biểu mô thủy tinh thể do thói quen đập vào mắt hoặc viêm nội nhãn.
4. Chẩn đoán và Phương pháp Xét nghiệm
Phần tiêu đề “4. Chẩn đoán và Phương pháp Xét nghiệm”Đánh giá trước phẫu thuật
Phần tiêu đề “Đánh giá trước phẫu thuật”Trước phẫu thuật, cần đánh giá nhãn khoa toàn diện. Ưu tiên hàng đầu là đánh giá hoạt động viêm nội nhãn, thực hiện phân loại tế bào tiền phòng theo tiêu chuẩn SUN (Standardization of Uveitis Nomenclature) 6).
- Khám bằng đèn khe: để xác nhận hình thái đục thủy tinh thể, dính mống mắt sau, thoái hóa giác mạc và sự hiện diện của phù hoàng điểm dạng nang.
- Siêu âm (chế độ A/B): Được sử dụng để đánh giá cấu trúc hậu phòng khi khó quan sát trực tiếp do đục môi trường trong suốt.
- Chụp cắt lớp quang học (OCT): Phát hiện phù hoàng điểm, màng trước võng mạc, lỗ hoàng điểm và tân mạch hắc mạc
- Chụp mạch huỳnh quang fluorescein: Hữu ích trong đánh giá phù hoàng điểm dạng nang
- Máy đo thị lực tiềm năng (PAM) và Giao thoa kế laser: Được sử dụng có chọn lọc để dự đoán thị lực sau phẫu thuật
Điều quan trọng là ước lượng bệnh nguyên nhân từ mô hình đục thủy tinh thể đặc trưng. Nếu có đục hình hoa hướng dương, có thể là bệnh Wilson; nếu loại Vogt/Fleischer, có thể là loạn dưỡng cơ trương lực. Khi phát hiện mô hình đặc hiệu, cần thực hiện các xét nghiệm toàn thân cho bệnh nguyên phát (phối hợp với khoa nội hoặc da liễu).
Đánh giá hoạt động viêm nội nhãn là ưu tiên hàng đầu. Mức độ tế bào và flare tiền phòng được đánh giá theo tiêu chuẩn SUN, và phẫu thuật được lên kế hoạch sau khi xác nhận viêm đã ổn định từ 3 tháng trở lên. Nếu có đục dịch kính, hãy đánh giá đoạn sau bằng siêu âm B-scan và kiểm tra phù hoàng điểm dạng nang bằng OCT.
5. Phương pháp điều trị tiêu chuẩn
Phần tiêu đề “5. Phương pháp điều trị tiêu chuẩn”Quản lý trước phẫu thuật: Kiểm soát viêm
Phần tiêu đề “Quản lý trước phẫu thuật: Kiểm soát viêm”Cần kiểm soát viêm hoàn toàn (không có tế bào tiền phòng, viêm dịch kính tối thiểu) ít nhất 3 tháng trước phẫu thuật. Kiểm soát viêm trước phẫu thuật làm giảm nguy cơ phù hoàng điểm dạng nang sau phẫu thuật 2).
Quản lý trước phẫu thuật khác nhau tùy theo loại viêm màng bồ đào như sau.
- Viêm màng bồ đào trước không u hạt và Viêm mống mắt thể mi dị sắc Fuchs: Có thể chỉ cần bắt đầu nhỏ mắt prednisolone acetate 1% (mỗi 6 giờ) 3-7 ngày trước phẫu thuật.
- Viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm màng bồ đào trước dạng u hạt, viêm màng bồ đào toàn bộ, tiền sử phù hoàng điểm dạng nang: Ngoài điều trị tại chỗ, bắt đầu dùng prednison toàn thân (0,5–1,0 mg/kg/ngày) từ 3–7 ngày trước phẫu thuật. Tiêm triamcinolone acetonide 40 mg dưới bao Tenon có thể thay thế cho đường toàn thân.
- Viêm màng bồ đào do herpes (HSV-1, VZV): Bắt đầu acyclovir 2 g/ngày hoặc valacyclovir 1–3 g/ngày ≥1 tuần trước phẫu thuật. Tiếp tục liều dự phòng (acyclovir 600–800 mg/ngày) trong ≥4 tuần sau phẫu thuật.
- Nếu có thoái hóa giác mạc dạng dải: Thực hiện liệu pháp thải sắt EDTA 1–2% hoặc loại bỏ canxi bằng laser excimer trước phẫu thuật, sau khi biểu mô giác mạc lành thì tiến hành phẫu thuật đục thủy tinh thể.
Đối với tất cả bệnh nhân viêm màng bồ đào, khuyến cáo bắt đầu NSAID tại chỗ (nepafenac 0,1%, ketorolac 0,4%, hoặc bromfenac 0,09%) ≥3 ngày trước phẫu thuật và tiếp tục ít nhất 6–8 tuần sau phẫu thuật4).
Hướng dẫn của ESCRS khuyến cáo tăng tần suất và thời gian sử dụng steroid ở bệnh nhân viêm màng bồ đào4).
Kỹ thuật phẫu thuật
Phần tiêu đề “Kỹ thuật phẫu thuật”Phẫu thuật đục thủy tinh thể đường rạch nhỏ (MICS) và tán nhuyễn thủy tinh thể qua giác mạc được khuyến nghị 9).
- Đảm bảo giãn đồng tử: Có thể cần bóc tách dính, cắt màng đồng tử, cắt cơ thắt, hoặc sử dụng móc mống mắt
- Mở bao trước (CCC): Duy trì đường kính 5-6 mm. Đường kính quá nhỏ làm tăng nguy cơ co bao hoặc lệch IOL
- Năng lượng siêu âm: Giảm thiểu để tránh viêm quá mức, tổn thương nội mô giác mạc, hoặc nguy cơ vỡ bao sau
- Bảo vệ bao sau: Giữ bao sau nguyên vẹn và đặt IOL trong túi bao là chìa khóa thành công
- Steroid trong phẫu thuật: Có thể cân nhắc tiêm dexamethasone phosphate không chất bảo quản 400 mcg vào tiền phòng sau khi đóng vết rạch giác mạc
Lựa chọn thủy tinh thể nhân tạo (IOL)
Phần tiêu đề “Lựa chọn thủy tinh thể nhân tạo (IOL)”Ở bệnh nhân viêm màng bồ đào người lớn, khuyến cáo sử dụng IOL acrylic kỵ nước hoặc IOL PMMA biến đổi bề mặt heparin (HSM PMMA) 10). IOL acrylic kỵ nước cho thấy mức độ viêm và tỷ lệ đục bao sau thấp hơn ở 6 tháng sau phẫu thuật. Vị trí đặt IOL trong bao (cả quang học và haptic đều trong bao) được ưu tiên theo nguyên tắc.
Ở bệnh nhân viêm màng bồ đào liên quan đến JIA, có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng như glôcôm thứ phát, xơ hóa lan rộng và hình thành màng thể mi liên quan đến đặt IOL, do đó cần cân nhắc kỹ lưỡng khả năng đặt IOL.
Nguyên tắc điều trị đục thủy tinh thể kèm bệnh toàn thân là ưu tiên điều trị bệnh nguyên phát. Trong bệnh galactosemia, đục thủy tinh thể có thể cải thiện với liệu pháp ăn kiêng (hạn chế galactose). Trường hợp tiến triển, thực hiện phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể và đặt IOL. Trường hợp kèm viêm võng mạc sắc tố, cần thận trọng vì nguy cơ phù hoàng điểm dạng nang sau phẫu thuật cao.
Chăm sóc sau phẫu thuật
Phần tiêu đề “Chăm sóc sau phẫu thuật”Ngay sau phẫu thuật, bắt đầu sử dụng corticosteroid tại chỗ (prednisolone acetate 1% mỗi giờ), NSAID tại chỗ (nepafenac 0,1% mỗi 8 giờ, bromfenac 0,09% mỗi 24 giờ) và kháng sinh tại chỗ phổ rộng (mỗi 6 giờ).
Để ngăn ngừa dính mống mắt sau, dùng thuốc giãn đồng tử tác dụng ngắn (tropicamide 1% mỗi 6 giờ) trong 10-14 ngày sau phẫu thuật. Ở bệnh nhân dùng corticosteroid đường uống, duy trì liều mục tiêu trong 1 tuần, sau đó giảm dần đến liều duy trì (lý tưởng là 10 mg/ngày hoặc thấp hơn).
Đợt cấp viêm nội nhãn sau phẫu thuật là biến chứng đáng sợ nhất. Có thể biểu hiện dưới dạng tế bào viêm tiền phòng nặng, màng fibrin, hoặc mủ tiền phòng. Đặc biệt nghiêm trọng trong viêm khớp tự phát thiếu niên và bệnh Vogt-Koyanagi-Harada. Phù hoàng điểm dạng nang xảy ra ở 33–56% và là nguyên nhân chính gây giảm thị lực 11). Màng trước võng mạc được báo cáo xảy ra ở 15–56%.
6. Sinh lý bệnh và Cơ chế chi tiết
Phần tiêu đề “6. Sinh lý bệnh và Cơ chế chi tiết”Đục thể thủy tinh do viêm màng bồ đào
Phần tiêu đề “Đục thể thủy tinh do viêm màng bồ đào”Trong viêm nội nhãn mạn tính, sự phá vỡ hàng rào máu-thủy dịch làm tăng cytokine, chất trung gian viêm và các chất gây stress oxy hóa trong thủy dịch. Các chất này tác động trực tiếp lên tế bào biểu mô thể thủy tinh và sợi thể thủy tinh, gây biến đổi cấu trúc và kết tủa các protein duy trì độ trong suốt (crystallin). Ngoài ra, dính mống mắt sau tiếp xúc trực tiếp với thể thủy tinh gây đục dưới bao trước.
Đục thể thủy tinh do steroid
Phần tiêu đề “Đục thể thủy tinh do steroid”Steroid đặc hiệu gây đục thể thủy tinh dưới bao sau. Cơ chế là steroid thúc đẩy sự di chuyển của tế bào biểu mô thể thủy tinh, và sự tích tụ tế bào biểu mô dưới bao sau tạo thành đục.
Cơ chế phát sinh đục thủy tinh thể do bệnh toàn thân
Phần tiêu đề “Cơ chế phát sinh đục thủy tinh thể do bệnh toàn thân”- Đái tháo đường: Tích tụ polyol qua con đường sorbitol → Phồng tế bào do thẩm thấu → Phồng và đục các sợi thủy tinh thể
- Hạ canxi máu: Rối loạn vận chuyển ion canxi → Rối loạn chức năng tế bào biểu mô thủy tinh thể
- Bệnh Wilson: Lắng đọng đồng trong thủy tinh thể → Hình thành đục hình hoa hướng dương
- Loạn dưỡng cơ trương lực: Mở rộng lặp lại CTG trên gen DMPK → Tích tụ RNA trong nhân → Rối loạn ghép nối trong tế bào biểu mô thủy tinh thể
Liên quan với tăng nhãn áp
Phần tiêu đề “Liên quan với tăng nhãn áp”Trong viêm màng bồ đào, tăng nhãn áp xảy ra thường xuyên. Các cơ chế bao gồm tắc nghẽn lưới bè, viêm lưới bè, nút góc, dính mống mắt trước ngoại vi, cảm ứng myocilin do steroid, tân mạch và block đồng tử.
7. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai
Phần tiêu đề “7. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai”Viêm màng bồ đào giả thể thủy tinh kéo dài sau phẫu thuật đục thủy tinh thể (PUPPI)
Phần tiêu đề “Viêm màng bồ đào giả thể thủy tinh kéo dài sau phẫu thuật đục thủy tinh thể (PUPPI)”Phân tích dữ liệu lớn từ IRIS Registry (7.513.604 ca) báo cáo tỷ lệ mắc viêm màng bồ đào mạn tính trong vòng 6 tháng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể không biến chứng là 1,68% ở cấp độ bệnh nhân 5). Các yếu tố nguy cơ được xác định bao gồm nữ giới (IRR 1,14), tiểu đường (IRR 1,87) và phẫu thuật cả hai mắt (IRR 1,10). Viêm là do yếu tố bệnh nhân, không phải sai sót phẫu thuật hay nhiễm trùng, với tỷ lệ mắc trên 4% ở nhóm nguy cơ cao 5).
Sử Dụng Cấy Ghép Steroid Nội Nhãn
Phần tiêu đề “Sử Dụng Cấy Ghép Steroid Nội Nhãn”Đối với bệnh nhân không dung nạp steroid toàn thân, tiêm steroid nội nhãn hoặc cấy ghép có thể hữu ích trong kiểm soát viêm sau phẫu thuật, theo các báo cáo7, 8).
Xử Trí Phù Hoàng Điểm Dạng Nang Sau Phẫu Thuật Kháng Trị
Phần tiêu đề “Xử Trí Phù Hoàng Điểm Dạng Nang Sau Phẫu Thuật Kháng Trị”Phù hoàng điểm dạng nang sau phẫu thuật ở bệnh nhân viêm màng bồ đào có thể kháng với điều trị thông thường2). Nghiên cứu đang được tiến hành về sự kết hợp tối ưu giữa tiêm nội nhãn, cấy ghép và liệu pháp điều hòa miễn dịch7, 8).
Kết Hợp Với Các Tác Nhân Sinh Học
Phần tiêu đề “Kết Hợp Với Các Tác Nhân Sinh Học”Adalimumab (kháng TNF) được sử dụng cho viêm màng bồ đào không nhiễm trùng kháng với điều trị hiện tại và đã cho thấy tác dụng giảm liều steroid. Các nghiên cứu về tác động của nó đối với quản lý chu phẫu phẫu thuật đục thủy tinh thể cũng đang được tích lũy.
8. Tài liệu tham khảo
Phần tiêu đề “8. Tài liệu tham khảo”-
Cann M, et al. Complications of paediatric non-infectious uveitis in a UK tertiary unit. Pediatr Rheumatol. 2018;16:51.
-
Chen JL, Bhat P, Lobo-Chan AM. Perioperative management of uveitic cataracts. Adv Ophthalmol Optom. 2019;4:325-339. PMID: 31788579. PMCID: PMC6884361. doi:10.1016/j.yaoo.2019.04.014.
-
Llop SM, Papaliodis GN. Cataract surgery complications in uveitis patients: a review article. Semin Ophthalmol. 2018;33(1):64-69.
-
ESCRS Cataract Guideline (Draft version, September 2024). European Society of Cataract and Refractive Surgeons. Section 7.6: Medication for ocular comorbidities in cataract surgery.
-
Acharya B, Hyman L, Tomaiuolo M, et al. Prolonged undifferentiated postoperative pseudophakic iridocyclitis. Ophthalmology. 2024.
-
Standardization of Uveitis Nomenclature (SUN) Working Group. Standardization of uveitis nomenclature for reporting clinical data. Am J Ophthalmol. 2005;140(3):509-516. PMID: 16196117. PMCID: PMC8935739. doi:10.1016/j.ajo.2005.03.057.
-
Ratra D, Barh A, Banerjee M, Ratra V, Biswas J. Safety and efficacy of intravitreal dexamethasone implant for refractory uveitic macular edema in adults and children. Ocul Immunol Inflamm. 2018;26(7):1034-1040. PMID: 29394119. doi:10.1080/09273948.2018.1424342.
-
Fan S, Shi XY, Zhao CF, Chen Z, Ying J, Yu SP, et al. Efficacy and safety of single-dose intravitreal dexamethasone implant in non-infectious uveitic macular edema: a systematic review and meta-analysis. Front Med (Lausanne). 2023;10:1126724. PMID: 36873888. PMCID: PMC9982842. doi:10.3389/fmed.2023.1126724.
-
Ram J, Gupta A, Kumar S, et al. Phacoemulsification with intraocular lens implantation in patients with uveitis. J Cataract Refract Surg. 2010;36(8):1283-1288.
-
Foster CS, Rashid S. Management of coincident cataract and uveitis. Curr Opin Ophthalmol. 2003;14(1):1-6.
-
Bélair ML, Kim SJ, Thorne JE, et al. Incidence of cystoid macular edema after cataract surgery in patients with and without uveitis using optical coherence tomography. Am J Ophthalmol. 2009;148(1):128-135.