HLH (hemophagocytic lymphohistiocytosis: bệnh thực bào máu lympho mô bào) là một bệnh đa cơ quan hiếm gặp do rối loạn điều hòa miễn dịch. Đặc điểm là đại thực bào và mô bào hoạt hóa quá mức, thực bào các tế bào máu của cơ thể.
HLH được phân thành hai loại chính.
HLH gia đình (HLH nguyên phát): Do đột biến gen PRF1, UNC13D, STX11, STXBP2. Tuổi trung bình khi chẩn đoán là 1,8 tuổi, thường khởi phát trẻ. Tỷ lệ mắc được báo cáo là 1-225 ca trên 300.000 trẻ sinh sống. 1)
HLH thứ phát (HLH mắc phải): Khởi phát do nhiễm trùng (EBV là phổ biến nhất), bệnh tự miễn, khối u ác tính, thuốc (như thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch). 2, 3, 4, 5) Tuổi trung bình khi chẩn đoán khoảng 50 tuổi.
Đặc điểm của bệnh nhân HLH có triệu chứng mắt (tổng hợp từ 152 bệnh nhân trong y văn) được trình bày dưới đây.
Tuổi trung bình khi có triệu chứng mắt: 30,21 ± 14,42 tuổi
Giới tính: Nam 62%, Nữ 38%
Phân loại: Gia đình 14 trường hợp, Thứ phát 138 trường hợp
QTriệu chứng mắt thường gặp nhất trong HLH là gì?
A
Theo tổng hợp từ 152 bệnh nhân trong y văn, xuất huyết võng mạc là triệu chứng phổ biến nhất với 55 trường hợp (36%). Tiếp theo là viêm kết mạc (khoảng 22%), viêm giác mạc (khoảng 10%), và phù gai thị (10%).
Các triệu chứng cơ năng về mắt sau đây đã được báo cáo trong HLH.
Giảm thị lực: Do xuất huyết võng mạc, bong võng mạc thanh dịch, bệnh lý thần kinh thị giác, v.v.
Đau mắt, đỏ mắt: Do viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm màng bồ đào phối hợp.
Song thị, lác: Xuất hiện khi có rối loạn vận động nhãn cầu. Đã có báo cáo về trường hợp HLH gia đình liên quan PRF1 với lác trong cấp tính (15 đi-ốp lăng kính) là triệu chứng khởi phát. 1)
Sưng mí mắt: Do thâm nhiễm quanh hốc mắt và mí mắt.
Các dấu hiệu chính được xác nhận qua khám mắt được trình bày theo từng vị trí.
Vị trí
Dấu hiệu chính
Hậu đoạn (võng mạc)
Xuất huyết võng mạc (36%), bong võng mạc thanh dịch (7%), bao quanh mạch máu
Thần kinh thị giác
Phù gai thị (10%)
Tiền đoạn
Viêm kết mạc (khoảng 22%), viêm giác mạc (khoảng 10%)
Vận động nhãn cầu
Hạn chế dạng, rối loạn vận động xung động và theo dõi chậm
Trong trường hợp HLH gia đình (bé trai 11 tuổi, đột biến PRF1), chụp mạch huỳnh quang (FFA) cho thấy rò rỉ mạch khu trú tương ứng với việc hình thành bao quanh mạch, không phát hiện thiếu máu cục bộ. OCThoàng điểm bình thường. 1)
Về mặt mô bệnh học, có sự thâm nhiễm tế bào mô ở bè củng mạc và hắc mạc.
QTriệu chứng mắt có thể xuất hiện trước triệu chứng toàn thân không?
A
Có. Đã có báo cáo về trường hợp HLH gia đình liên quan PRF1 với biểu hiện khởi phát là lác trong cấp tính và viêm màng bồ đào trung gian (snowball, hình thành bao quanh mạch), xuất hiện trước triệu chứng toàn thân. 1) Khi đánh giá toàn diện HLH, việc thăm khám mắt cũng rất quan trọng.
Gia đình: Đột biến gen PRF1 (perforin), UNC13D, STX11, STXBP2 là nguyên nhân chính. Trong một nghiên cứu đa trung tâm tại Ả Rập Saudi (25 ca), đột biến PRF1 là thường gặp nhất. 1)
Nhiễm trùng (thứ phát): EBV là tác nhân phổ biến nhất. Cũng có báo cáo về HLH liên quan viêm não do EBV ở trẻ bị SLE. 4)
Do thuố (thứ phát): HLH do thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (ICI) đã được báo cáo. Có báo cáo ca bệnh HLH do atezolizumab gây ra. 3)
Liên quan đến bệnh tự miễn (thứ phát): Xảy ra kèm theo SLE, bệnh Still ở người lớn, v.v. Cũng có báo cáo về khởi phát HLH ở bệnh nhân SLE được điều trị bằng IFN-alpha. 5)
Tấn công lui bệnh: Dexamethasone (10 mg/m²/ngày) + etoposide + IVIG hàng tháng (17 tuần) 1)
Methotrexat nội tủy (MTX): Được thêm vào cho HLH thần kinh
Ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT): Cần thiết để đạt được thuyên giảm lâu dài. Được thực hiện sau khi đạt thuyên giảm. 1)
Trong trường hợp HLH liên quan đến PRF1, bệnh nhân không đáp ứng với methylprednisolone tiêm tĩnh mạch, IVIG và trao đổi huyết tương, do đó đã chuyển sang phác đồ HLH-2004 và được chuyển viện để ghép HSCT sau 17 tuần. Trong trường hợp này, các dấu hiệu ở mắt ổn định trong suốt quá trình và không có tiến triển ở các tổn thương hậu phòng. 1)
ruxolitinib (thuốc ức chế JAK1-2): có thể hiệu quả trong việc chặn tín hiệu cytokine 3)
anakinra (thuốc ức chế IL-1): được kỳ vọng có tác dụng chống viêm 3)
tocilizumab (thuốc ức chế IL-6): được sử dụng để kiểm soát cơn bão cytokine 3)
emapalumab (kháng thể kháng IFN-γ): đang được nghiên cứu ứng dụng cho HLH gia đình 1)
QCó phương pháp điều trị đặc hiệu cho triệu chứng mắt không?
A
Không có phương pháp điều trị đặc hiệu cho triệu chứng mắt. Điều trị toàn thân cho HLH (phác đồ HLH-2004 chủ yếu gồm etoposide, dexamethasone, cyclosporine) cũng cải thiện triệu chứng mắt. 1) Tuy nhiên, cần chú ý đến bệnh tăng nhãn áp do steroid khi sử dụng steroid kéo dài.
Sản xuất quá mức Th1 cytokine: IFN-γ, TNF-α, IL-6, IL-10, IL-12, sIL-2R tăng rõ rệt.
Hoạt hóa kéo dài tế bào T CD8⁺: Do sự phá vỡ điều hòa miễn dịch.
Thiếu hụt PRF1 (HLH gia đình): Rối loạn chức năng perforin khiến tế bào T gây độc không thể tiêu diệt tế bào đích, dẫn đến hoạt hóa miễn dịch bất thường kéo dài. 1)
Wang và cộng sự (2023) đã tiến hành một nghiên cứu sàng lọc trên 1.525 người và báo cáo rằng 133 người (khoảng 39%) có bất thường về mắt. Các yếu tố nguy cơ của biến chứng mắt được xác định bao gồm tuổi cao, bệnh tự miễn, giảm hồng cầu, giảm tiểu cầu và tăng fibrinogen.
Báo cáo về trường hợp khởi phát triệu chứng mắt đầu tiên trong HLH gia đình liên quan đến PRF1
Alzuabi và cộng sự (2025) đã báo cáo một trường hợp bé trai 11 tuổi mang đột biến đồng hợp tử sai nghĩa trên gen PRF1 (c.1081A>T p.(Arg361Trp)), trong đó lác trong cấp tính (15 đi-ốp lăng kính) và viêm màng bồ đào trung gian (snowball, bao quanh mạch máu) xuất hiện trước các triệu chứng toàn thân. 1) Trường hợp này cho thấy triệu chứng mắt có thể là biểu hiện đầu tiên và duy nhất của HLH.
Rubio-Perez và cộng sự (2022) đã báo cáo áp dụng phác đồ đa mục tiêu bao gồm ruxolitinib, anakinra và tocilizumab cho bệnh nhân HLH do atezolizumab gây ra và đạt được đáp ứng điều trị. 3) Các liệu pháp nhắm mục tiêu cytokine như ức chế JAK, ức chế IL-1 và ức chế IL-6 đang được nghiên cứu như một hướng tiếp cận mới cho HLH kháng steroid.
emapalumab (kháng thể đơn dòng kháng IFN-γ) được kỳ vọng có chỉ định cho HLH gia đình, và việc kiểm soát cơn bão cytokine thông qua ức chế con đường IFN-γ đang được nghiên cứu như cơ chế tác dụng chính. 1)
Alzuabi アカントアメーバ角膜炎, et al. Ocular inflammation as first presenting feature of PRF1-associated familial hemophagocytic lymphohistiocytosis: a case report and literature review. BMC Ophthalmol. 2025;25:394.
Wi W, et al. Secondary hemophagocytic lymphohistiocytosis associated with heat stroke: a case report. Medicine. 2023;102(21):e33842.
Rubio-Perez J, et al. Treatment-related hemophagocytic lymphohistiocytosis due to atezolizumab. J Med Case Rep. 2022;16:365.
Cheawcharnpraparn K, et al. Epstein-Barr virus encephalitis associated hemophagocytic lymphohistiocytosis in childhood-onset systemic lupus erythematosus. Pediatr Rheumatol. 2024;22:98.
Zeng Z, et al. Interferon-alpha induced systemic lupus erythematosus complicated with hemophagocytic lymphohistiocytosis. Front Immunol. 2023;14:1223062.
Sao chép toàn bộ bài viết và dán vào trợ lý AI bạn muốn dùng.
Đã sao chép bài viết vào clipboard
Mở một trợ lý AI bên dưới và dán nội dung đã sao chép vào ô chat.