Hội chứng Down (DS) là rối loạn nhiễm sắc thể do thừa nhiễm sắc thể 21 (tam nhiễm sắc thể 21), phổ biến nhất. Tần suất khoảng 1 trên 700 trẻ sinh ra (1 trên 600-800 trẻ).
Các dạng di truyền: không phân ly 90-95%, chuyển đoạn 3-4%, thể khảm 1-2%. Tần suất tăng theo tuổi mẹ.
Về toàn thân, bao gồm: khuôn mặt đặc trưng (khe mi mắt xếch lên, sống mũi tẹt, nếp gấp góc trong mắt), bệnh tim bẩm sinh, giảm trương lực cơ và chậm phát triển trí tuệ.
Muñoz-Ortiz và cộng sự (2022) trong một tổng quan hệ thống gồm 22 nghiên cứu đã báo cáo tỷ lệ hiện mắc có trọng số của các dấu hiệu nhãn khoa ở trẻ em mắc hội chứng Down là 85% 1).
Tần suất biến chứng mắt tăng theo tuổi, ở trẻ dưới 1 tuổi là 38%, nhưng ở độ tuổi 5-7 lên tới 80%.
QTrẻ mắc hội chứng Down có tỷ lệ bất thường về mắt là bao nhiêu?
A
Theo một tổng quan hệ thống, tỷ lệ hiện mắc có trọng số của các phát hiện nhãn khoa ở trẻ mắc hội chứng Down là 85%. Ở trẻ dưới 1 tuổi là 38%, tăng theo tuổi và đạt 80% ở độ tuổi 5-7. Tầm soát mắt định kỳ cho phép phát hiện sớm và điều trị sớm.
Đốm Brushfield: 47,15%1). Là tăng sản cục bộ của mô đệm mống mắt, không ảnh hưởng đến chức năng thị giác.
Kết quả Khúc xạ và Vận động
Tật khúc xạ: khoảng 80%. Viễn thị 36,4%, cận thị 21,5%, loạn thị 37,2% (loạn thị chéo là đặc trưng)1). Thiếu sự chính thị hóa là nền tảng. Viễn thị dễ gây nhược thị chiếm khoảng 70%, loạn thị ≥2D gặp ở khoảng 60%, và khoảng 90% cần đeo kính. Cận thị không nhiều nhưng có thể lên đến -10D với phân bố rộng.
Giác mạc hình chóp: 20,8-32%. Nguy cơ cao gấp khoảng 30 lần dân số chung4). Có liên quan đến dụi mắt.
Đục thủy tinh thể: 10,9%1). Đục thủy tinh thể bẩm sinh 2,2%, cao gấp khoảng 300 lần dân số chung. Đục thủy tinh thể xanh gặp ở 50%. Có thể kết hợp với chóp sau thể thủy tinh.
Võng mạc và thần kinh thị giác: Thiểu sản hố trung tâm (kết quả OCT), hình dạng trục thần kinh thị giác (13-38%). Nguy cơ bệnh võng mạc trẻ sinh non thấp.
Glôcôm: Hiếm 0-1%, được phân loại là glôcôm liên quan đến bệnh toàn thân không mắc phải3).
Kết quả Nhãn khoa
Tỷ lệ mắc
Ghi chú
Tật khúc xạ
Khoảng 80%
Loạn thị chéo đặc trưng
Đốm Brushfield
47.2%
Tăng sản mống mắt, không ảnh hưởng chức năng thị giác
Đốm Brushfield là dấu hiệu do tăng sản cục bộ của mô đệm mống mắt và không ảnh hưởng đến chức năng thị giác. Gặp ở khoảng 47% bệnh nhân hội chứng Down, là dấu hiệu đặc trưng nhưng không cần điều trị. Tần suất xuất hiện khác nhau theo chủng tộc.
Nguyên nhân của tam nhiễm sắc thể 21 là bất thường về số lượng nhiễm sắc thể 21.
Thể không phân ly (90-95%)
Xảy ra do sự không phân ly trong giảm phân, dẫn đến ba bản sao của nhiễm sắc thể 21. Tuổi mẹ cao là yếu tố nguy cơ chính. Thể này xảy ra lẻ tẻ và thường không di truyền.
Thể chuyển đoạn (3-4%)
Nhánh dài của nhiễm sắc thể 21 chuyển đoạn sang nhiễm sắc thể 14 hoặc 21. Có thể di truyền từ cha mẹ mang gen. Khoảng một nửa số trường hợp chuyển đoạn (khoảng 2% tổng số) là chuyển đoạn di truyền trong đó cha hoặc mẹ mang chuyển đoạn cân bằng.
Thể khảm (1-2%)
Chỉ một phần tế bào soma biểu hiện tam nhiễm sắc thể 21. Kiểu hình thường nhẹ.
Sự phát triển các biến chứng mắt có liên quan đến sự biểu hiện quá mức của gen trên nhiễm sắc thể 21 (HSA21). Sự biểu hiện quá mức của gen HSA21 mang lại đặc tính kháng tạo mạch, góp phần làm giảm nguy cơ bệnh võng mạc trẻ sinh non và thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi ở bệnh nhân hội chứng Down.
Trong những năm gần đây, xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn bằng xét nghiệm DNA thai nhi trong máu mẹ (NIPT) đã trở nên phổ biến, cho phép đánh giá khả năng mắc hội chứng trisomy 21 vào đầu thai kỳ. Để chẩn đoán xác định, vẫn cần phân tích karyotype bằng sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối. Sau sinh, chẩn đoán được nghi ngờ dựa trên kiểu hình đặc trưng và được xác nhận bằng xét nghiệm karyotype máu ngoại vi.
Soi bóng đồng tử động: Hữu ích để đánh giá suy điều tiết
Thị lực bảng vạch: Ở hội chứng Down, thường cần đánh giá thị lực bằng bảng vạch cho đến 4 tuổi. Nếu có khuyết tật trí tuệ, có thể xảy ra “tránh nhìn” (có thể nhìn nhưng không chịu nhìn), cần thận trọng khi đánh giá phản ứng thị giác
QTrẻ mắc hội chứng Down nên khám mắt khi nào?
A
Ở giai đoạn sơ sinh, kiểm tra phản xạ đỏ (để loại trừ đục thủy tinh thể bẩm sinh), đánh giá lác và cố định ở 6–12 tháng, đo khúc xạ dưới thuốc liệt điều tiết ở 1–3 tuổi, và bắt đầu kiểm tra thị lực ở 3–5 tuổi. Sau 5 tuổi, khuyến cáo tầm soát thị lực, khúc xạ và giác mạc hình chóp hàng năm.
Tật khúc xạ: Kê kính dựa trên đo khúc xạ khách quan dưới thuốc liệt điều tiết. Chủ động chỉnh loạn thị xiên. Do sống mũi thấp và gọng kính thông thường khó vừa vặn, cân nhắc sử dụng gọng kính đặc biệt có càng điều chỉnh được
Lác: Quản lý theo nguyên tắc tương tự như trẻ em thông thường. Đối với lác trong, phẫu thuật tiêu chuẩn là lùi cơ trực trong hai mắt. Kết quả phẫu thuật tương đương với trẻ em bình thường, nguy cơ chỉnh quá mức cũng tương tự.
Nhược thị: Thực hiện liệu pháp che mắt lành bằng miếng dán. Ở trẻ khuyết tật trí tuệ, cần lưu ý vấn đề tuân thủ.
Giác mạc hình chóp: Nhẹ đến trung bình được chỉnh bằng kính áp tròng cứng. Trường hợp tiến triển cân nhắc crosslinking giác mạc. Trường hợp nặng có chỉ định ghép giác mạc. Theo dõi sự hiện diện của vòng Fleischer và vân Vogt.
Đục thủy tinh thể: Ở giai đoạn trẻ sơ sinh, thực hiện lấy thể thủy tinh và cắt dịch kính trước. Từ 1-2 tuổi trở lên, cân nhắc đặt thủy tinh thể nhân tạo. Trong trường hợp thể thủy tinh hình chóp sau, lưu ý nguy cơ vỡ bao sau.
Vì phẫu thuật được thực hiện dưới gây mê toàn thân, cần đánh giá bệnh tim kèm theo trước phẫu thuật.
QPhẫu thuật lác trong ở hội chứng Down có hiệu quả như trẻ bình thường không?
A
Phẫu thuật lác cho lác trong ở trẻ hội chứng Down đạt kết quả tương tự trẻ bình thường với lượng phẫu thuật tiêu chuẩn. Nguy cơ chỉnh quá mức cũng tương tự, nếu có yếu tố lác trong điều tiết thì ưu tiên chỉnh kính trước.
Các nghiên cứu trên mô hình chuột Ts65Dn cho thấy hiệu ứng liều lượng gen trên nhiễm sắc thể 21 gây ra bất thường phát triển tế bào mào thần kinh 1). Bất thường phát triển các mô có nguồn gốc từ mào thần kinh (nhu mô giác mạc, mống mắt, xương hốc mắt) là nền tảng cho các biểu hiện đa dạng ở đoạn trước.
Ở trẻ hội chứng Down, quá trình chính thị hóa sau sinh bị suy giảm 1). Bình thường, chiều dài trục và độ cong giác mạc thay đổi phối hợp theo sự tăng trưởng, hội tụ về chính thị. Ở hội chứng Down, sự phối hợp này thiếu hụt, dẫn đến tỷ lệ cao tồn tại viễn thị, cận thị và loạn thị.
Rối loạn điều tiết được ghi nhận ở 32-100% trường hợp và góp phần vào sự phát triển của lác trong. Hiện nay, rối loạn đường dẫn truyền cảm giác (xử lý đầu vào thị giác bất thường) được coi là nguyên nhân chính, nhưng các bất thường về hình thái cơ thể mi và rối loạn thần kinh chi phối cũng đã được đề xuất.
Sự biểu hiện quá mức gen trên HSA21 dẫn đến tăng sản xuất các yếu tố kháng tạo mạch. Đặc tính này liên quan đến giảm nguy cơ u đặc, bệnh võng mạc trẻ sinh non và thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi ở bệnh nhân hội chứng Down.
Tần suất cao của bệnh giác mạc hình chóp ở bệnh nhân hội chứng Down liên quan đến cả yếu tố di truyền và thói quen dụi mắt 4). Khó khăn trong tự kiểm soát do khuyết tật trí tuệ làm trầm trọng thêm việc dụi mắt, gây tích tụ áp lực cơ học lên giác mạc. Bệnh có xu hướng khởi phát ở tuổi thiếu niên và ngừng tiến triển vào khoảng 30 tuổi.
7. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai (Báo cáo giai đoạn nghiên cứu)
Các nghiên cứu sử dụng OCT (Chụp cắt lớp quang học) đã chỉ ra rằng nhiều trẻ em mắc hội chứng Down có thiểu sản hố trung tâm. Phân tích độ sâu của hõm hố trung tâm và sự tồn tại của các lớp võng mạc bên trong đang giúp làm sáng tỏ cơ chế giảm thị lực.
Các đặc tính kháng tạo mạch do biểu hiện quá mức gen HSA21 đang được khám phá như mục tiêu điều trị cho các bệnh mạch máu võng mạc và khối u. Việc làm sáng tỏ cơ chế giảm nguy cơ bệnh mắt tân mạch ở bệnh nhân hội chứng Down có thể góp phần phát triển các thuốc kháng tạo mạch mới.
Cơ chế chính xác của rối loạn điều tiết vẫn chưa được làm sáng tỏ. Rối loạn đường dẫn truyền cảm giác được cho là nguyên nhân chính, nhưng nhiều giả thuyết khác như yếu tố hình thái của thể mi và thủy tinh thể, cũng như bất thường trong kiểm soát thần kinh của chức năng lấy nét tự động đang được kiểm tra. Việc làm sáng tỏ cơ chế có thể dẫn đến phát triển các phương tiện hỗ trợ điều tiết hiệu quả hơn cho trẻ em mắc hội chứng Down.
Muñoz-Ortiz J, Charry-Sánchez JD, Vargas-Velandia GA, et al. Prevalence of ophthalmological manifestations in pediatric and adolescent populations with Down syndrome: a systematic review. Syst Rev. 2022;11:75.
Puig Galy J, García Muñoz P, Romero Martín R, et al. Ocular torticollis in Down syndrome. Int Med Rev Down Syndr. 2006;10(1):8-12.
European Glaucoma Society. Terminology and Guidelines for Glaucoma, 5th Edition. Savona: PubliComm; 2020.
American Academy of Ophthalmology. Corneal Ectasia Preferred Practice Pattern. San Francisco, CA: AAO; 2024.
Sao chép toàn bộ bài viết và dán vào trợ lý AI bạn muốn dùng.
Đã sao chép bài viết vào clipboard
Mở một trợ lý AI bên dưới và dán nội dung đã sao chép vào ô chat.