Bỏ qua đến nội dung
Tạo hình mắt

Tắc ống lệ mũi (Nasolacrimal Duct Obstruction)

Rối loạn lưu thông (hẹp/tắc) của đường lệ (từ điểm lệ → ống lệ nhỏ → túi lệ → ống lệ mũi → lỗ mở dưới cuốn mũi) gây ra triệu chứng chính là chảy nước mắt, được gọi là bệnh tắc đường lệ. Trong đó, tắc từ lối vào ống lệ mũi trở đi được gọi là tắc ống lệ mũi (nasolacrimal duct obstruction; NLDO).

Khám bằng đèn khe thấy mực nước mắt cao, và nếu có chậm thanh thải fluorescein thì khả năng cao là tắc đường lệ. Chẩn đoán xác định bằng nghiệm pháp rửa lệ (thông nước).

Dựa vào vị trí tắc, được phân loại thành 4 loại sau đây.

Tắc điểm lệ

Định nghĩa: Tình trạng điểm lệ trên và dưới bị hẹp hoặc đóng kín.

Nguyên nhân chính: Sẹo sau bỏng hoặc ăn mòn hóa chất, hội chứng Stevens-Johnson, pemphigoid mắt.

Do thuốc: Thuốc nhỏ mắt điều trị tăng nhãn áp như timolol, dorzolamide, pilocarpine; IDU (thuốc kháng virus); S-1 (Tegafur/Gimeracil/Oteracil).

Tắc ống lệ nhỏ

Định nghĩa: Tình trạng ống lệ nhỏ (trên và dưới) bị tắc.

Phân loại Yabe-Suzuki: Độ 1 (tắc ống lệ chung, có thông nối)/Độ 2 (không thông nối trên-dưới, có thể đặt ống 7-8mm)/Độ 3 (tắc gần hơn Độ 2).

Đặc điểm: Liên quan đến thuốc chống ung thư thường gặp ở cả hai bên và tổn thương đồng thời trên-dưới.

Tắc ống lệ chung

Định nghĩa: Tình trạng tắc tại chỗ hợp lưu của ống lệ nhỏ trên và dưới (ống lệ chung).

Hướng điều trị: Cơ bản là thông tắc bằng DEP/SEP nhưng khó khăn; nếu không thể, xem xét CDCR (nối kết mạc-túi lệ-mũi).

Tắc ống lệ mũi

Định nghĩa: Tình trạng tắc ống lệ mũi từ túi lệ đến lỗ mở dưới cuốn mũi.

Vị trí thường gặp nhất: Tắc ở lối vào ống lệ mũi là phổ biến nhất.

Điều trị triệt để: DCR (phẫu thuật nối túi lệ-mũi) là lựa chọn đầu tiên.

Kính nội soi lệ đạo được bảo hiểm y tế chi trả từ năm 2018 1), cho phép quan sát mức độ xơ hóa và tình trạng viêm niêm mạc tại chỗ tắc, từ đó cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán phân biệt tắc ống lệ chung hay ống lệ mũi. Tỷ lệ tương hợp giữa ước đoán vị trí tắc bằng nghiệm pháp thông nước và kết quả nội soi lệ đạo là khoảng 70% 1), do đó ý nghĩa của quan sát trực tiếp qua nội soi là rất lớn.

2. Triệu chứng chính và dấu hiệu lâm sàng

Phần tiêu đề “2. Triệu chứng chính và dấu hiệu lâm sàng”
  • Chảy nước mắt kéo dài (epiphora): Thường một bên mắt. Tăng nặng khi ra ngoài, gặp gió hoặc kích thích lạnh.
  • Dử mắt và ứ đọng dịch nhầy: Dịch nhầy và mủ tích tụ trong túi lệ, có thể trào ngược qua lỗ lệ.
  • Sưng vùng túi lệ: Khi có viêm túi lệ mạn tính, xuất hiện sưng và đau nhức ở góc trong mắt.
  • Tăng tiết dử mắt: Rõ rệt khi có nhiễm trùng kèm theo.

Phân biệt với chảy nước mắt do tăng tiết

Phần tiêu đề “Phân biệt với chảy nước mắt do tăng tiết”

Chảy nước mắt không chỉ do tắc nghẽn đường lệ mà còn do tăng tiết nước mắt (ví dụ chảy nước mắt phản xạ do khô mắt). Nếu rửa lệ đạo thấy trào ngược thì có thể kết luận là tắc nghẽn. Đánh giá lượng nước mắt bằng đo BUT hoặc nghiệm pháp Schirmer để phân biệt.

Đặc điểm lâm sàng theo vị trí và nguyên nhân tắc

Phần tiêu đề “Đặc điểm lâm sàng theo vị trí và nguyên nhân tắc”

Tắc lỗ lệ và ống lệ xảy ra trong quá trình điều trị ung thư bằng S-1 (tegafur, gimeracil, oteracil kali, Tê-ê-xu-an®) thường trở nên nặng. Nên đặt ống thông sớm. Trong số các trường hợp tắc lệ đạo liên quan đến thuốc chống ung thư, tổn thương lỗ lệ và ống lệ chiếm khoảng 60% 1). Nếu rút ống thông trong khi đang dùng thuốc chống ung thư, dễ tái tắc, do đó nên duy trì đặt ống thông trong suốt thời gian dùng thuốc 1).

Phân loại Yabe-Suzuki được sử dụng để phân loại mức độ nặng của tắc ống lệ 1).

Phân độĐịnh nghĩaPhương pháp điều trị
Độ 1Có thể đưa que thông ≥11mm, có thông thương giữa hai lệ điểm trên và dưới (tắc ống lệ chung)DEP/SEP, đặt ống trong 2-10 tháng
Độ 2Không có thông thương giữa hai lệ điểm, có thể đưa que thông ≥7-8mmDEP/SEP (khó khăn cao), cân nhắc CDCR
Độ 3Tắc gần hơn so với Độ 2DEP/SEP khó khăn, thử với que thông kim loại, cân nhắc CDCR

Tắc ống lệ mũi là nguyên nhân phổ biến nhất gây chảy nước mắt ở người trưởng thành. Thường gặp ở phụ nữ và người cao tuổi, một phần do hẹp giải phẫu của ống lệ mũi. Phân tích bằng chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón đường lệ cho thấy góc giữa bờ trên ổ mắt - lệ điểm chung trong - lỗ mở ống lệ mũi bị uốn cong về phía trước ở 92% trường hợp 3), và đặc điểm hình thái này được cho là góp phần vào nguy cơ tắc nghẽn.

  • Sỏi túi lệ: Gặp ở 7,5% các trường hợp tắc ống lệ mũi, là yếu tố nguy cơ gây viêm túi lệ cấp tính4).
  • Khối u trong đường lệ: Kiểm tra mô bệnh học khi thực hiện DCR cho thấy u hạt/tăng sản lympho phản ứng ở 5,9%, khối u ở 1,4% (trong đó 69% là ác tính)5).
  • Viêm túi lệ mạn tính: Ứ đọng nước mắt và dịch tiết gần chỗ tắc dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn, gây viêm túi lệ mạn tính.

Nguyên nhân gây tắc ống lệ mũi bao gồm viêm mạn tính, thay đổi do lão hóa, cũng như hội chứng Stevens-Johnson, pemphigoid mắt, và do thuốc (thuốc nhỏ mắt điều trị glôcôm, thuốc kháng virus, thuốc chống ung thư).

Chụp cắt lớp vi tính đường lệ có cản quang cho thấy nang nhầy túi lệ do tắc ống lệ mũi
Giombi F, Muci G, Cerasuolo M, et al. Enhancing Endoscopic Dacryocystorhinostomy: A Novel Transethmoidal Approach to the Lacrimal Fossa. Cureus. 2025;17:e92327. Figure 1. PMID: 41103842; PMCID: PMC12522051. DOI: 10.7759/cureus.92327. License: CC BY 4.0.
Chụp CT có cản quang i-ốt cho thấy nang nhầy túi lệ trái do tắc ống lệ mũi dưới, trên mặt cắt vành và trục. Tương ứng với phần đánh giá giãn túi lệ và vị trí tắc ống lệ mũi bằng CT được đề cập trong phần “Chẩn đoán và phương pháp xét nghiệm”.
  1. Khám bằng đèn khe để xác định mức nước mắt cao và chậm thanh thải fluorescein
  2. Rửa đường lệ (thông nước) để kiểm tra tắc nghẽn
  3. Chụp túi lệ cản quang và nội soi đường lệ để xác định vị trí tắc
  4. Đối với các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, chụp CT hốc mắt và xoang trước phẫu thuật
Xét nghiệmThông tin phát hiện đượcMức độ xâm lấnBảo hiểm chi trả
Rửa đường lệ (kiểm tra thông nước)Có/không tắc nghẽn, hướng trào ngượcThấp
Xét nghiệm tồn dư thuốc nhuộmGiảm thanh thải nước mắtThấp
Chụp X-quang túi lệVị trí tắc, giãn túi lệ, gián đoạn thuốc cản quangTrung bình
Nội soi đường lệQuan sát trực tiếp vị trí tắc, xơ hóa, viêm niêm mạcTrung bìnhTừ năm 2018
CT hốc mắt/xoang cạnh mũiHình dạng túi lệ/khoang mũi, viêm xoang, khối uTrung bìnhCó (trước phẫu thuật)

Nội soi đường lệ đã được bảo hiểm chi trả từ năm 2018 1), hữu ích trong chẩn đoán mức độ xơ hóa vùng tắc, viêm niêm mạc và khối u trong đường lệ. Khi nghi ngờ tổn thương ngoài đường lệ, cần kết hợp CT/MRI.

Chụp túi lệ cản quang đôi khi khó xác định thuốc cản quang có đến vùng tắc hay không 1), do đó vai trò bổ trợ cho nội soi đường lệ quan sát trực tiếp là chính.

  • Tăng tiết nước mắt (phản xạ do khô mắt): phân biệt bằng BUT hoặc test Schirmer
  • Chảy nước mắt phản xạ do viêm kết mạc/viêm giác mạc: phân biệt bằng hình ảnh đèn khe
  • Viêm tiểu lệ quản: thường kèm sỏi tiểu lệ quản
  • Viêm túi lệ (có nhiễm trùng thứ phát): sưng, đau, sốt vùng túi lệ
  • U trong đường lệ: đã có báo cáo về u hắc tố ác tính, u nhú, u hạt
Q Nguyên nhân chảy nước mắt (chảy nước mắt quá mức) chỉ do tắc đường lệ thôi sao?
A

Nguyên nhân chảy nước mắt được chia thành hai nhóm chính: “rối loạn thông suốt đường lệ (lượng tiết bình thường nhưng không thoát được)” và “tăng tiết nước mắt (kích thích làm tăng nước mắt)”. Tắc đường lệ là nguyên nhân phổ biến nhất, nhưng khô mắt gây chảy nước mắt phản xạ, viêm kết mạc, viêm giác mạc cũng có thể gây chảy nước mắt. Đánh giá lượng nước mắt bằng đo BUT hoặc test Schirmer, và kiểm tra tắc nghẽn bằng rửa đường lệ để phân biệt.

Q Nội soi đường lệ có được bảo hiểm chi trả không?
A

Đã được bảo hiểm y tế chi trả từ năm 2018. Nội soi đường lệ cho phép quan sát trực tiếp vị trí tắc, hữu ích trong chẩn đoán mức độ xơ hóa, viêm niêm mạc và khối u trong đường lệ. Đặc biệt hữu ích trong phân loại chi tiết vị trí tắc khó xác định bằng nghiệm pháp thông lệ (phân biệt tắc ống lệ chung hay tắc ống lệ mũi, phân biệt tắc chỗ nối túi lệ-ống lệ mũi với tắc màng dưới của ống lệ mũi).

Phương pháp điều trị được lựa chọn dựa trên vị trí tắc, mức độ nặng và mong muốn của bệnh nhân.

Trong giai đoạn cấp tính/quản lý ban đầu, thực hiện như sau:

  • Theo dõi bằng thuốc nhỏ mắt steroid, thuốc nhỏ mắt kháng sinh và xoa bóp vùng túi lệ
  • Khi có viêm túi lệ cấp: rạch dẫn lưu mủ + kháng sinh tiêm truyền/uống, sau khi hết viêm mới lên kế hoạch phẫu thuật

Dưới gây tê nhỏ mắt, dùng kim nong điểm lệ hoặc dao nhọn rạch và nong điểm lệ. Đặt nút điểm lệ trong 2-4 tuần, sau đó rút; nếu tái tắc, đặt ống silicon ống lệ trong 1-2 tháng rồi rút.

Nong điểm lệ từng bước (nhỏ → to) sau đó đặt ống thông lệ có thể ngăn tái tắc. Thời gian đặt ống là 1-7 tháng, tỷ lệ thành công sau rút ống từ 3-12 tháng được báo cáo là 81,8-100%1).

Sau khi gây tê trong đường lệ bằng dung dịch lidocain hydroclorid 4%, nong rộng ống lệ bằng kim nong điểm lệ. Luồn ống silicon loại nunchaku hoặc catheter từ điểm lệ vào vị trí tắc một cách thận trọng, kiểm tra cảm giác, để lại 1-2 tháng rồi rút.

Điều trị dưới nội soi đường lệ cho Grade 1 theo phân loại Yabe-Suzuki

Phần tiêu đề “Điều trị dưới nội soi đường lệ cho Grade 1 theo phân loại Yabe-Suzuki”

Dùng DEP (phương pháp xuyên thủng trực tiếp qua nội soi đường lệ) hoặc SEP (phương pháp xuyên thủng dưới nội soi có hướng dẫn sheath) để xuyên thủng chỗ tắc1).

  • DEP: Sử dụng chính đầu dò nội soi đường lệ làm bougie
  • SEP: Đặt ống bọc nội soi lệ đạo bằng Teflon làm ống ngoài, dùng đầu ống bọc để xuyên qua chỗ tắc. Có thể xuyên qua trong khi quan sát lòng ống.

Thời gian đặt ống là 2–10 tháng. Tỷ lệ thông thoáng theo phương pháp Kaplan-Meier sau 878 ngày phẫu thuật được báo cáo là 94%1).

Mức độ khó tăng lên đáng kể; nếu không thể xuyên thủng bằng DEP/SEP, hãy thử xuyên thủng bằng bougie kim loại mỏng 1). Nếu cả hai canaliculus trên và dưới đều không thể thông, hãy xem xét CDCR (phẫu thuật nối kết mạc-túi lệ-mũi).

  • Ống Jones: 87% bệnh nhân cảm thấy hiệu quả nhưng cần đặt vĩnh viễn (hạn chế sử dụng do chưa được phê duyệt trong nước)
  • CDCR với vạt kết mạc cuống: Tỷ lệ thành công 75%. Có báo cáo về rối loạn dạng dây chằng ngoài
  • Phẫu thuật nối kết mạc – túi lệ (di chuyển túi lệ): Báo cáo cho thấy tất cả bệnh nhân đều cải thiện tình trạng chảy nước mắt sau 1 năm phẫu thuật1)

Phẫu thuật đặt ống nội soi qua đường lệ đạo

Phần tiêu đề “Phẫu thuật đặt ống nội soi qua đường lệ đạo”

Sau khi phá vỡ chỗ tắc bằng DEP hoặc SEP, đặt ống thông qua SGI (sheath-guided intubation) hoặc G-SGI 1).

  • SGI: Đặt sheath vào trong lệ đạo, nối ống vào bên trong sheath, sau đó rút sheath ra từ mũi để dẫn ống vào khoang mũi
  • G-SGI: Biến thể SGI không cần thao tác trong khoang mũi

Đặt ống trực tiếp có báo cáo đặt nhầm dưới niêm mạc ở 22% trường hợp1), do đó phương pháp SGI/G-SGI được khuyến cáo. Thời gian lưu ống là 2–12 tháng. Tỷ lệ thành công phẫu thuật sau 1 năm rút ống là 70–87%1). Tỷ lệ thành công của DSI (đặt ống silicone trực tiếp) thấp, khoảng 52,5% (8–30 tháng sau rút ống)1), và tỷ lệ thông sau 3.000 ngày rút ống là 64%, cho thấy nguy cơ tái phát dài hạn1). Các yếu tố nguy cơ tái phát bao gồm tiền sử viêm túi lệ, thời gian bệnh kéo dài, khoảng cách tắc dài và giới tính nam1).

Phẫu thuật được chỉ định khi bệnh nhân có triệu chứng chảy nước mắt và ghèn mắt kéo dài nhiều năm và mong muốn phẫu thuật. Trong viêm túi lệ cấp tính, cần rạch dẫn lưu mủ và dùng kháng sinh để giảm viêm trước khi lên kế hoạch phẫu thuật. Đối với bệnh nhân không muốn phẫu thuật triệt để, có thể đặt que thông hoặc ống thông để trì hoãn thời điểm phẫu thuật, nhưng cần giải thích trước rằng kết quả đặt ống thông cho tắc ống lệ mũi không tốt.

Quy trình DCR ngoài mũi:

  1. Gây mê: Trộn Bosmin® và Xylocaine 2% theo tỷ lệ 1:1, thấm vào gạc và dùng kẹp tai mũi họng đưa vào niêm mạc mũi tại vị trí tạo cửa sổ xương
  2. Rạch da: Rạch bằng dao tròn dọc theo mào lệ trước, từ bờ trên gân góc trong đến lỗ vào ống lệ mũi
  3. Tạo cửa sổ xương: Mở cửa sổ xương khoảng 1×1 cm ở hố túi lệ. Thực hiện bằng đục phẳng, đục tròn kết hợp búa hoặc máy khoan điện
  4. Đặt stent: Đặt ống silicon + pod silicon vào cửa sổ xương. Sử dụng kèm Beskitin® giúp duy trì không gian cửa sổ xương và cầm máu
  5. Chăm sóc sau mổ: Beskitin® được rút sau 1 tuần, pod silicon sau 1 tháng, ống silicon sau 2 tháng

Tỷ lệ thành công của DCR ngoài mũi là 90–99%1), và hầu hết các báo cáo cho thấy tỷ lệ tái tắc dưới 10%. Một số báo cáo cho thấy phương pháp nội mũi (DCR nội soi) có kết quả hơi kém hơn do cửa sổ xương nhỏ hơn.

Phương pháp phẫu thuậtTỷ lệ thành côngThời gian đặt/lưu thôngChỉ định chính
Đặt ống trực tiếp (DSI)Khoảng 52,5% (sau 8–30 tháng)Đặt trong 2–12 thángTắc ống lệ mũi (nhẹ)
Đặt ống nội soi dưới nội soi tuyến lệ (DEP/SEP+SGI)70–87% (sau 1 năm)Lưu 2–12 thángTắc ống lệ mũi, tắc tiểu quản lệ
DCR đường ngoài90–99%1)Tắc ống lệ mũi (triệt để)
DEP/SEP (tắc tiểu quản lệ độ 1)Tỷ lệ thông 94% (sau 878 ngày)Lưu 2–10 thángTắc toàn bộ tiểu quản lệ

Các biến chứng chính liên quan đến phẫu thuật nội soi tuyến lệ và đặt ống dẫn lệ được trình bày dưới đây1).

  • Rách niêm mạc/đặt ống dưới niêm mạc: Biến chứng trong phẫu thuật thường gặp nhất. Có thể tránh bằng phương pháp SGI/G-SGI.
  • Dây thép (rách khe hở điểm lệ): Nguy cơ tăng do rạch và nong điểm lệ quá mức hoặc đặt ống lâu dài (trên 9 tháng)
  • Hình thành u hạt trong lệ đạo: Do tiếp xúc và ma sát của ống. Điều trị bằng thuốc nhỏ mắt corticosteroid, thường biến mất trong vòng 1 tháng sau khi rút ống
  • Viêm túi lệ, viêm giác mạc nhiễm trùng: Đặt ống lâu dài tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển (Moraxella lacunata, S. mitis, Pseudomonas aeruginosa, liên cầu tan huyết alpha, v.v.)
  • Viêm mô tế bào hốc mắt: Do đặt ống dưới niêm mạc sai vị trí, vi khuẩn từ túi lệ lan vào hốc mắt. Cần truyền kháng sinh và rút ống ngay lập tức
Q Có những lựa chọn phẫu thuật nào cho tắc ống lệ mũi?
A

Có hai loại chính: “Đặt ống nội soi lệ đạo” và “DCR (nối túi lệ-mũi)”. Đặt ống ít xâm lấn, tỷ lệ thành công sau 1 năm rút ống là 70–87% nhưng có nguy cơ tái phát lâu dài. DCR đường ngoài mũi là triệt để, tỷ lệ thành công cao 90–99%, tỷ lệ tái tắc dưới 10%. Lựa chọn dựa trên mức độ triệu chứng, thời gian mắc bệnh và mong muốn của bệnh nhân.

Q Tôi bị chảy nước mắt không ngừng do tác dụng phụ của thuốc chống ung thư (S-1). Có thể điều trị được không?
A

Tắc lệ đạo do S-1 (TS-1®) thường xảy ra ở điểm lệ và tiểu quản lệ, dễ trở nên nặng, do đó nên đặt ống silicon sớm. Nếu rút ống trong khi đang dùng thuốc chống ung thư, dễ tái tắc, vì vậy nên duy trì ống trong suốt quá trình điều trị. Khi có triệu chứng, hãy đến khám bác sĩ nhãn khoa ngay.

Q Sau phẫu thuật, ống sẽ được rút khi nào?
A

Tùy thuộc vào vị trí tắc và phương pháp phẫu thuật. Đặt ống điểm lệ: 1–7 tháng, điều trị nội soi lệ đạo tiểu quản lệ (DEP/SEP): 2–10 tháng, đặt ống vào ống lệ mũi: 2–12 tháng. Việc xác định thời điểm rút ống tối ưu dựa trên hình ảnh nội soi lệ đạo đang được kỳ vọng trong tương lai.

6. Sinh lý bệnh học và cơ chế bệnh sinh chi tiết

Phần tiêu đề “6. Sinh lý bệnh học và cơ chế bệnh sinh chi tiết”

Tắc ở lỗ vào ống lệ mũi là phổ biến nhất. Viêm mạn tính, thay đổi do lão hóa và hẹp giải phẫu kết hợp với nhau.

Khi tắc xảy ra, nước mắt và chất tiết ứ đọng ở phía gần (phía túi lệ) so với chỗ tắc. Chất nhầy ứ đọng trở thành môi trường cho vi khuẩn, gây tăng sinh quá mức các vi khuẩn như Moraxella lacunata, S. mitis, Pseudomonas aeruginosa, liên cầu tan huyết alpha, dẫn đến viêm túi lệ mạn tính1). Giảm thanh thải nước mắt cũng dẫn đến các thay đổi mạn tính ở giác mạckết mạc.

Theo một báo cáo phân tích hình thái đường lệ bằng chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón, 92% trường hợp có góc giữa bờ trên ổ mắt - điểm lệ chung trong - lỗ mở ống lệ mũi bị uốn cong về phía trước 3), và đặc điểm hình thái này được cho là ảnh hưởng đến độ khó khi đưa dụng cụ vào ống lệ mũi và sự hình thành tắc nghẽn.

Nội soi đường lệ có hai loại: loại có đường kính ngoài 0,9mm và 10.000 điểm ảnh (phiên bản cải tiến năm 2012) và loại ưu tiên thao tác có đường kính ngoài 0,7mm và 3.000 điểm ảnh 1). Năm 2020, độ sâu trường ảnh được cải thiện, cho phép quan sát ở khoảng cách 1,5-7mm. Loại đầu cong 27° lên trên ở 10mm đầu tip (bent type) được sử dụng chủ yếu, và loại thẳng (straight type) hoặc loại cong kép (double bent type) được lựa chọn tùy theo từng trường hợp 1).

Sỏi túi lệ hình thành do viêm mãn tính và ứ đọng dịch tiết 4). Khối u trong đường lệ đôi khi được phát hiện qua nội soi đường lệ, bao gồm u hắc tố ác tính, u nhú và u hạt 1). Vì khoảng 1,0% (69% tổng số khối u) được phát hiện là khối u ác tính khi xét nghiệm bệnh lý trong phẫu thuật DCR, nên khuyến cáo kiểm tra mô bệnh học của mẫu phẫu thuật 5).

7. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai

Phần tiêu đề “7. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai”
  • Nội soi đường lệ được Suzuki và cộng sự phát triển vào năm 2002 2) và được bảo hiểm y tế chi trả vào năm 2018 1). SGI và G-SGI cũng được đề cập trong hướng dẫn như phương pháp tránh đặt sai dưới niêm mạc, và tiêu chuẩn hóa phẫu thuật đặt ống dưới nội soi đường lệ đang được tiến hành 1).
  • Thăm dò dưới nội soi đường lệ cho tắc ống lệ mũi bẩm sinh có tỷ lệ khỏi bệnh cao 92,3-100% 1) và được coi là một trong các lựa chọn điều trị.
  • Việc xác định thời điểm rút ống lệ tối ưu dựa trên hình ảnh nội soi đường lệ (mức độ xơ hóa vùng tắc, viêm niêm mạc) được kỳ vọng trong tương lai 1).
  • Phẫu thuật nối kết mạc-túi lệ (di chuyển túi lệ) được chú ý như một kỹ thuật mới cho tắc ống lệ nhỏ độ 2 và 3, với báo cáo cải thiện chảy nước mắt ở tất cả các trường hợp sau 1 năm phẫu thuật 1).
  • Chẩn đoán và điều trị tắc ống lệ mũi bằng nội soi đường lệ là lĩnh vực mà Nhật Bản dẫn đầu thế giới, và tiêu chuẩn hóa đang được tiến hành dựa trên hướng dẫn thực hành nội soi đường lệ 1).
  1. 日本涙道・涙液学会涙道内視鏡診療の手引き作成委員会. 涙道内視鏡診療の手引き. 日眼会誌 127: 896-917, 2023. Available from: https://www.nichigan.or.jp/member/journal/guideline/detail.html?itemid=673&dispmid=909
  2. 鈴木亨. 涙道内視鏡の有用性と限界. 眼科手術 33: 538-544, 2020. Available from: https://jglobal.jst.go.jp/en/detail?JGLOBAL_ID=202002256916516519
  3. Nakamura J, Kamao T, Mitani A, Mizuki N, Shiraishi A. Analysis of Lacrimal Duct Morphology from Cone-Beam Computed Tomography Dacryocystography in a Japanese Population. Clin Ophthalmol. 2022;16:2057-2067. doi:10.2147/OPTH.S370800. PMID:35770249. PMCID:PMC9235895.
  4. 鳥飼智彦, 鎌尾知行, 三谷亜里沙, 白石敦. 涙道内視鏡による涙囊結石の診断と治療成績の検討. 日眼会誌 125: 523-529, 2021.
  5. Koturović Z, Knežević M, Rašić DM. Clinical significance of routine lacrimal sac biopsy during dacryocystorhinostomy: A comprehensive review of literature. Bosn J Basic Med Sci. 2017;17(1):1-8. doi:10.17305/bjbms.2016.1424. PMID:27754826. PMCID:PMC5341772.

Sao chép toàn bộ bài viết và dán vào trợ lý AI bạn muốn dùng.