Bỏ qua đến nội dung
Nhãn khoa nhi và lác

Tắc Ống Lệ Mũi Bẩm Sinh

Tắc ống lệ mũi bẩm sinh (congenital nasolacrimal duct obstruction; CNLDO) là tình trạng đầu đuôi của ống lệ mũi không mở vào khe mũi dưới một cách bẩm sinh. Xảy ra ở 6-20% trẻ sơ sinh và là bệnh lệ đạo thường gặp nhất ở trẻ em. 1)

Vào tuần thứ 13 của thai kỳ, ở đầu dưới của ống lệ mũi, có thể quan sát thấy một màng hợp nhất giữa biểu mô ống lệ mũi và niêm mạc mũi. Màng này thường biến mất từ khoảng tuần thứ 32 của thai kỳ, và ống lệ mũi mở vào khoang mũi, nhưng vẫn còn tồn tại ở khoảng 20% vào tuần thứ 38, ngay trước khi sinh. Tình trạng màng này còn sót lại được gọi là tắc ống lệ mũi bẩm sinh. Màng này thường tự biến mất sau sinh, và ống lệ mũi thường tự mở; người ta cho rằng đường lệ của trẻ sơ sinh vẫn đang trong quá trình phát triển.

Khoảng 80% trường hợp là một bên, không có sự khác biệt về giới tính hoặc yếu tố di truyền rõ ràng. 1)

Tỷ lệ tự khỏi cao: khoảng 60% tự khỏi khi được 3 tháng tuổi, và khoảng 90% khi được 12 tháng tuổi. Một nghiên cứu tiến cứu báo cáo tỷ lệ tự khỏi lên đến 96% khi được 12 tháng tuổi. 4) Tỷ lệ tự khỏi trong năm đầu đời được ước tính là 89–96%. 1)

Q Tắc ống lệ mũi bẩm sinh có tự khỏi không?
A

Khoảng 90% trường hợp tự khỏi khi được 12 tháng tuổi. Xoa bóp túi lệ (phương pháp Crigler) được thực hiện đúng cách có thể thúc đẩy quá trình lành. 4) Nếu các triệu chứng vẫn tồn tại sau 1 tuổi, các can thiệp như thông ống lệ sẽ được xem xét.

2. Các triệu chứng chính và dấu hiệu lâm sàng

Phần tiêu đề “2. Các triệu chứng chính và dấu hiệu lâm sàng”

Triệu chứng chủ quan (triệu chứng mà cha mẹ nhận thấy)

Phần tiêu đề “Triệu chứng chủ quan (triệu chứng mà cha mẹ nhận thấy)”

Các triệu chứng chính là chảy nước mắt và ghèn mắt xuất hiện sớm sau sinh.

  • Chảy nước mắt: Kéo dài liên tục từ khi sinh. Nước mắt chảy xuống má.
  • Ghèn mắt: Dịch tiết nhầy đến nhầy mủ bám quanh mắt. Thông thường, ghèn giảm khi dùng thuốc nhỏ mắt kháng sinh, nhưng tái phát khi ngừng thuốc.
  • Thời điểm khởi phát: 95% trường hợp có triệu chứng trong tháng đầu tiên sau sinh. 1)
  • Yếu tố làm nặng: Các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn khi nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Tính chất dịch tiết: Trong tắc van Hasner, dịch tiết có dạng nhầy mủ; trong tắc gần van Rosenmüller, dịch tiết có dạng nước. 1)
  • Tăng mức nước mắt: Quan sát thấy sự ứ đọng nước mắt ở vùng lệ khâu.
  • Dấu hiệu ấn túi lệ: Tắc ống lệ mũi bẩm sinh thường kèm viêm túi lệ, khi ấn vào túi lệ thấy trào ngược dịch mủ nhầy.
  • Da quanh mắt thô ráp: Kèm theo đóng vảy trên lông mi do chảy nước mắt liên tục. 1)
  • Viêm bờ mi: Một số trường hợp có kèm viêm bờ mi. 4)
  • Xung huyết nhãn cầu: Thường không thấy, mắt trắng.
  • Nhược thị: Gặp ở khoảng 5% trường hợp. 1)
  • Tật khúc xạ: Viễn thị có ý nghĩa lâm sàng xảy ra ở 2-8% trường hợp. 1)
  • Kết hợp với lông quặm: Kết hợp lông quặm và tắc ống lệ mũi bẩm sinh thường gặp. Nếu triệu chứng bao gồm nhiều ghèn hoặc chảy nước mắt kéo dài chỉ một bên mắt, nghi ngờ bệnh đường lệ.
  • Viêm túi lệ cấp và viêm mô tế bào trước vách: Biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.
  • Phân biệt với tắc đường lệ mắc phải: Nếu khởi phát sau 3-4 tháng tuổi, cần xem xét khả năng tắc mắc phải và hỏi tiền sử viêm kết mạc dịch, v.v. 4)

Nguyên nhân phổ biến nhất của CNLDO là tắc màng do chậm thoái triển van Hasner. Các nguyên nhân khác bao gồm tắc xương (hẹp toàn bộ ống lệ mũi hoặc hẹp ống xương) và giảm sản đường lệ gần bẩm sinh (kém phát triển điểm lệ và tiểu quản lệ).

Các yếu tố nguy cơ của CNLDO như sau:

  • Hội chứng Down: Lên đến 30% có CNLDO. 1)
  • Hội chứng dính khớp sọ sớm
  • Hội chứng Goldenhar
  • Sứt môi và hở hàm ếch
  • Hội chứng CHARGELoạn sản ngoại bì1)
  • Trẻ sinh non1)

Thành phần của CNLDO nặng bao gồm: tắc hoàn toàn 35%, bất sản điểm lệ 15%, rò bẩm sinh 10% và khuyết tật sọ mặt 5%.1)

Q Có mối liên quan giữa hội chứng Down và tắc ống lệ mũi không?
A

hội chứng Down, CNLDO xảy ra ở tới 30%, cao hơn so với trẻ sơ sinh bình thường (6-20%).1) Các bất thường cấu trúc sọ mặt kết hợp được cho là có liên quan.

Chẩn đoán CNLDO được thực hiện bằng hỏi bệnh, quan sát, sờ nắn, xét nghiệm tồn dư thuốc nhuộm và xét nghiệm thông ống lệ.

Xét nghiệm tồn dư thuốc nhuộm (FDDT): Làm ẩm giấy thử mắt fluorescein bằng nước muối sinh lý, sau đó đặt lên kết mạc mi dưới, tránh dụi mắt và chờ khoảng 15 phút. Trong phòng tối, chiếu đèn xanh để quan sát bề mặt mắt; nếu còn tồn dư thuốc nhuộm, được coi là rối loạn dẫn lưu nước mắt. Nếu thuốc nhuộm huỳnh quang đến được dịch mũi, cho thấy ống lệ thông thoáng, do đó loại trừ tắc ống lệ mũi bẩm sinh.4) Độ nhạy 90%, độ đặc hiệu 100%.1)

Xét nghiệm thông ống lệ: Hữu ích để chẩn đoán xác định tắc ống lệ, nhưng ở trẻ em cần cố định để kiểm soát cử động. Trẻ được quấn trong khăn và cố định đầu để thực hiện xét nghiệm xâm lấn này.4) Trong tắc ống lệ mũi bẩm sinh, quan sát thấy trào ngược có chứa mủ khi thông.

Chụp CT: Được thực hiện khi nghi ngờ tắc nghẽn xương.

Phương pháp xét nghiệmĐặc điểm
Xét nghiệm lưu giữ thuốc nhuộm (FDDT)Độ nhạy 90%, Độ đặc hiệu 100%
Xét nghiệm bơm rửa ống lệXác nhận tắc nghẽn. Xâm lấn. Trẻ em cần cố định
CTĐánh giá tắc nghẽn xương

Cần phân biệt với các bệnh sau: 4)

  • Tắc ống lệ mũi mắc phải (nếu khởi phát sau 3-4 tháng tuổi, kiểm tra tiền sử viêm kết mạc - giác mạc dịch)
  • Viêm kết mạc sơ sinh
  • Glôcôm bẩm sinh (biểu hiện chảy nước mắt, sợ ánh sáng, đục giác mạc)
  • Viêm kết mạc - giác mạc (nhiễm trùng, dị ứng)
  • Lông quặm (lông mi mọc ngược vào trong)
  • Dị tật bẩm sinh của điểm lệ và ống lệ

Là thủ thuật đặt ngón tay lên vùng túi lệ và ấn theo hướng về phía đầu dưới của ống lệ mũi, tránh để chất chứa trong túi lệ thoát ra ngoài qua điểm lệ. Thực hiện 5-10 lần mỗi hiệp, 2-4 hiệp mỗi ngày. Xoa bóp đơn giản (chỉ ấn nhẹ túi lệ) không cải thiện tỷ lệ lành bệnh. 4)

Khuyến cáo của hướng dẫn là CQ1 «Đề xuất yếu để thực hiện» (mức độ bằng chứng C). 4)

Kết quả của các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng chính:

  • Thử nghiệm ngẫu nhiên Kushner (175 ca): Nhóm phương pháp Crigler 30,5%, nhóm xoa bóp đơn giản 8,6%, nhóm không xoa bóp 6,9%. Chỉ nhóm phương pháp Crigler có tỷ lệ lành bệnh cao hơn đáng kể. 4)
  • Thử nghiệm ngẫu nhiên Shivpuri (66 ca): Nhóm phương pháp Crigler 91%, nhóm xoa bóp đơn giản 21%. 4)

Dữ liệu hiện có báo cáo tỷ lệ thành công trên 85%. 1) Không có báo cáo về tác hại rõ ràng, nhưng có báo cáo về trường hợp vỡ túi lệ dẫn đến viêm mô tế bào do xoa bóp. Người chăm sóc có thể khó thực hiện đúng cách.

Nếu có nhiều dịch tiết mắt, sử dụng tosufloxacin 0,3%. Khuyến cáo của hướng dẫn CQ2 là «Đề xuất yếu để thực hiện» (mức độ bằng chứng C), nhưng có những lưu ý quan trọng. 4)

  • Dùng kháng sinh tại chỗ không thúc đẩy lành bệnh
  • Có thể mong đợi tác dụng giảm dịch tiết mắt và dịch tiết nhầy mủ
  • Do khả năng gia tăng vi khuẩn kháng thuốc, tránh sử dụng kéo dài và chỉ dùng khi cần thiết 4)
  • Nếu kê đơn bừa bãi, vi khuẩn kháng thuốc có thể phát triển và trẻ có thể trở thành người mang mầm bệnh

Các cân nhắc về thông dò theo tháng tuổi như sau:

  • Dưới 3 tháng: Khoảng 60% tự khỏi khi được 3 tháng, do đó nên theo dõi bảo tồn
  • 3-6 tháng: Khả năng tự khỏi cao. Có nguy cơ biến chứng nặng như nhiễm trùng huyết khi thông dò. Nên chờ đợi, nhưng một số cơ sở thực hiện ở độ tuổi này vì dễ cố định trẻ hơn
  • 6-12 tháng: Khả năng tự khỏi giảm dần. Việc cố định trở nên khó khăn hơn khi trẻ lớn, do đó thông dò dưới gây tê tại chỗ được khuyến nghị ở độ tuổi này
  • 12 tháng trở lên: Vẫn còn khả năng tự khỏi nhưng giảm. Do khó cố định và ảnh hưởng đến phát triển tâm thần, có thể cần gây mê toàn thân

Trong hướng dẫn CQ3, đối với trường hợp một bên, khuyến nghị yếu “thực hiện thông dò dưới gây tê tại chỗ vào khoảng 6-9 tháng tuổi” (mức độ bằng chứng C). Đối với trường hợp hai bên, không thể xác định. 4)

Kết quả RCT PEDIG: Trong 163 trường hợp một bên, tỷ lệ thành công của thông dò ngay lập tức là 92% (69/75 bên) so với thông dò trì hoãn là 82% (58/71 bên). Không có sự khác biệt có ý nghĩa. Tỷ lệ tự khỏi trong thời gian chờ đợi là 66% (44/67 bên). 4)

Tỷ lệ thành công thông dò theo độ tuổi (phân tích tổng hợp, 17 nghiên cứu, 7110 mắt): 3)

TuổiTỷ lệ thành công
0-6 tháng90.67%
6–12 tháng85,18%
12–24 tháng82,34%
24–48 tháng85,33%
>48 tháng63,47%

Kỹ thuật thông dò: Thực hiện dưới gây tê nhỏ mắt (lidocain). Trẻ được quấn trong một chiếc khăn lớn, và một y tá khỏe ngồi lên trên để cố định vai, hàm và đầu (không ấn đầu quá mạnh). Đưa que thông từ tiểu quản lệ trên có lợi thế hơn vì không có lực cản trước túi lệ (như bóng hay chỗ cong gấp), giảm nguy cơ tổn thương tiểu quản lệ. Trong ống lệ mũi, que thông tiến dễ dàng đến chỗ tắc đầu cuối, và lực cản khi xuyên qua chỗ tắc thay đổi từ nhẹ như màng đến tương đối cứng. Sau thủ thuật, kê đơn kháng sinh nhỏ mắt và uống. Vì đây là phẫu thuật nhiễm bẩn, hiếm khi gây nhiễm trùng toàn thân như nhiễm trùng huyết, do đó cần chú ý đến sốt trong ngày thực hiện.

Biến chứng thông dò: Chảy máu trào ngược từ điểm lệ gặp ở khoảng 20% trường hợp trong khi thông dò. 4) Các biến chứng hiếm gặp được báo cáo bao gồm nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm khớp háng và viêm nội tâm mạc. 1)

Nội soi ống lệ là kỹ thuật cho phép quan sát lòng ống lệ và mở chỗ tắc dưới tầm nhìn trực tiếp. Trong hướng dẫn CQ4, khuyến cáo yếu (mức độ bằng chứng C). 4)

  • Tay cầm cong: Tỷ lệ thành công trong 8 nghiên cứu: 92,3–100% (kết quả gần như nhất quán)
  • Tay cầm thẳng: Tỷ lệ thành công trong 3 nghiên cứu: 53,8–94,4% (có sự khác biệt, chẩn đoán tắc xương ở 11% trường hợp)
  • Trong 11 nghiên cứu với 337 bên, không có biến chứng nào được báo cáo.
  • Phẫu thuật nội soi đường lệ đã được bảo hiểm y tế chi trả từ năm 2012. Chủ yếu đang phát triển ở Nhật Bản.
  • Đặc biệt hữu ích trong các trường hợp thăm dò mù thất bại.

Xử trí các trường hợp thăm dò thất bại

Phần tiêu đề “Xử trí các trường hợp thăm dò thất bại”

Không khuyến cáo thăm dò mù lặp lại (Hướng dẫn CQ5: “Khuyến cáo yếu không thực hiện”, mức độ bằng chứng C). 4)

Tỷ lệ khỏi bệnh của thăm dò mù lặp lại dao động: 53% và 25% trong các nghiên cứu tiến cứu, 61–85,7% trong các nghiên cứu hồi cứu. Trong đoàn hệ tiến cứu của Honavar, tỷ lệ giảm từ 73,3% (lần đầu) xuống 25,0% (lần hai). 4)

Đặt ống lệ đạo vs thăm dò mù lặp lại: Nhóm đặt ống 92% vs nhóm thăm dò lại 67% (nghiên cứu hồi cứu, khác biệt có ý nghĩa). Tỷ lệ khỏi của đặt ống (stent) là 75–100% trong 7 nghiên cứu. 4)

Đặt ống lệ đạo (stent): Chủ yếu cho các trường hợp thăm dò thất bại. Tỷ lệ thành công lần đầu 90–96%, sau thăm dò thất bại khoảng 84%. 1) Tại Nhật, ống loại nunchaku là chủ đạo (khác hình dạng với ống Crawford ở nước ngoài). Biến chứng ống (rơi hoặc tự rút là phổ biến nhất) được báo cáo 0–31%. 4)

Nong bóng: Tỷ lệ thành công được báo cáo 53–95%, nhưng chưa cho thấy ưu thế rõ ràng so với thăm dò.

DCR là phẫu thuật triệt để cho tắc ống lệ mũi. Được chỉ định khi các điều trị trên thất bại hoặc tắc xương. Vì liên quan đến xâm lấn màng xương, nên thực hiện sau khi hoàn thiện phát triển xương mặt khoảng 15 tuổi, nhưng trường hợp nặng có thể cần phẫu thuật sớm.

Tỷ lệ thành công của DCR ngoài là 96%, DCR nội soi là 82–94%. 1) Đường nội mũi không để lại sẹo mặt và cần cắt xương ít hơn, nhưng đòi hỏi kỹ thuật thành thạo. Stent được đặt trong 8–12 tuần sau phẫu thuật.

Điều trị bảo tồn

Xoa bóp túi lệ (phương pháp Crigler): 5–10 lần mỗi hiệp, 2–4 hiệp mỗi ngày. 4)

Thuốc nhỏ mắt kháng sinh: Chỉ dùng khi cần. Chú ý nguy cơ kháng thuốc. 4)

Chỉ định: Lựa chọn đầu tiên đến 6 tháng tuổi.

Thông dò

Thời điểm: Đối với tắc một bên, đề xuất thực hiện vào khoảng 6-9 tháng tuổi. 4)

Kỹ thuật: Dùng que thông để chọc thủng màng từ tiểu quản lệ trên.

Tỷ lệ thành công: 63-91% tùy theo độ tuổi. 3)

Nội soi, Ống thông và DCR

Nội soi đường lệ: Ở dạng cong, tỷ lệ thành công 92,3-100%. 4) Được khuyến nghị cho các trường hợp không thành công.

Ống thông lệ: Đặt ống thông thành công 75-100%. 4)

DCR: Phẫu thuật triệt để. Đường ngoài mũi 96%. 1)

Q Thời điểm nào tốt nhất để thực hiện thông dò?
A

Hướng dẫn nêu rằng đối với tắc một bên, thông dò dưới gây tê tại chỗ vào khoảng 6-9 tháng tuổi được khuyến nghị yếu. 4) Đối với tắc hai bên, không thể xác định. Trong thử nghiệm PEDIG RCT, không có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm thông dò ngay và nhóm thông dò chờ đợi. Xét đến khả năng tự lành, chính sách ưu tiên điều trị bảo tồn đến 12 tháng tuổi cũng là một lựa chọn.

Q Làm gì nếu thăm dò bằng que thất bại?
A

Không khuyến cáo thăm dò mù lần nữa (hướng dẫn CQ5). Đề xuất thăm dò bằng nội soi đường lệ (tỷ lệ thành công 92,3-100% với que cong) hoặc đặt ống thông lệ (75-100%). 4) Nếu các biện pháp này không hiệu quả, phẫu thuật nối túi lệ-mũi (DCR) được xem xét như điều trị triệt để.

Q Cách xoa bóp túi lệ đúng là gì?
A

Phương pháp Crigler được khuyến cáo. Đặt ngón tay sạch lên vị trí túi lệ (góc trong mắt, gốc mũi) và ấn về phía đầu dưới của ống lệ mũi (hướng về phía chân) để tránh trào ngược nội dung túi lệ về phía mắt. Thực hiện 5-10 lần ấn mỗi hiệp, 2-4 hiệp mỗi ngày. 4) Xoa bóp đơn giản chỉ ấn nhẹ túi lệ không hiệu quả. Nếu da đỏ hoặc đau, hãy dừng lại và tham khảo ý kiến bác sĩ.

6. Sinh lý bệnh và cơ chế phát sinh chi tiết

Phần tiêu đề “6. Sinh lý bệnh và cơ chế phát sinh chi tiết”

Sự phát triển của đường lệ bắt đầu từ tuần thứ 3-5 của thai kỳ. Rãnh lệ hình thành từ ngoại bì bề mặt, và quá trình tạo lòng ống tiến triển vào khoảng tháng thứ 3 của thai kỳ. 1) Phần xa nhất của ống lệ mũi (van Hasner) mở ra cuối cùng, thường hoàn thành vào tháng thứ 8 của thai kỳ.

Vào tuần thứ 13 của thai kỳ, quan sát thấy một màng hợp nhất giữa biểu mô ống lệ mũi và niêm mạc mũi. Khoảng tuần thứ 32, màng này biến mất và ống lệ mũi mở vào khoang mũi, nhưng vẫn tồn tại ở khoảng 20% trường hợp cho đến tuần thứ 38 trước khi sinh. Tình trạng màng này tồn tại là tắc ống lệ mũi bẩm sinh, và thường tự biến mất sau sinh, do đó đường lệ của trẻ sơ sinh được coi là đang trong quá trình phát triển.

Giải phẫu đường lệ như sau:

  • Điểm lệ: Lối vào của nước mắt ở mép trong của mi mắt trên và dưới.
  • Tiểu quản lệ: Ống nối tiếp từ điểm lệ, gồm phần đứng và phần ngang.
  • Tiểu quản lệ chung: Nơi hợp lưu của tiểu quản lệ trên và dưới.
  • Túi lệ: Túi chứa nằm trong hố túi lệ của xương lệ.
  • Ống lệ mũi xương: Ống xương từ túi lệ đến cuốn mũi dưới.
  • Ống lệ mũi màng: Mô mềm chạy trong ống xương, đổ vào cuốn mũi dưới.

Vị trí tắc và thể bệnh:

  • Màng van Hasner tồn dư: Phổ biến nhất. Tắc màng, có thể tự lành.
  • Tắc gần van Rosenmüller: Hiếm. Biểu hiện dịch tiết trong. 1)
  • Tắc xương: Kèm hẹp ống lệ mũi, không cải thiện khi thông và cần phẫu thuật DCR.

Tình trạng tương đối hiếm gặp khi viêm túi lệ cấp tính xảy ra do tắc ống lệ mũi bẩm sinh. Viêm được kiểm soát bằng thuốc nhỏ mắt và kháng sinh uống, trong trường hợp nặng bằng truyền tĩnh mạch. Sau khi hết viêm, tiến hành thông nhanh chóng do nguy cơ tái phát, loét da hoặc viêm mô tế bào. Vi khuẩn gây bệnh thường là tụ cầu vàng và Haemophilus influenzae.

Dị tật bẩm sinh tương đối hiếm gặp với khối u lồi đặc trưng màu xanh đậm ở góc trong dưới của mắt. Có thể kèm viêm túi lệ hoặc viêm mô tế bào. Trong trường hợp có nang trong mũi lớn hoặc hai bên, có thể gây khó thở.

Dữ liệu hướng dẫn CQ7: 4)

  • Dịch tễ: Tỷ lệ mắc sau sinh 0,005-0,1%
  • Tỷ lệ tự lành: 84% ở trường hợp không nhiễm trùng sau sinh (38/45), 68,2% ở trường hợp có nhiễm trùng (15/22)
  • Tỷ lệ nhiễm trùng: Viêm túi lệ 15,2-75%, viêm mô tế bào 10-31%. Cần đặc biệt chú ý khoảng 1 tháng sau sinh.
  • Nang lỗ mũi dưới: Gặp trung bình 51,6%, khó thở 17-22% (71% ở hai bên)
  • Điều trị: Tỷ lệ thành công thông 53-100% (không nhất quán). Tỷ lệ thành công mở thông lệ mũi qua nội soi 100% (12/12 bên)
  • Thời điểm can thiệp: Ở trường hợp không nhiễm trùng, có thể điều trị bảo tồn. Khi có nhiễm trùng, suy hô hấp hoặc khó bú, cần điều trị phẫu thuật sớm.

Không thể xác định liệu tắc ống lệ mũi bẩm sinh có phải là yếu tố gây nhược thị hay không (mức độ bằng chứng D), nhưng khuyến cáo mạnh mẽ nên thực hiện các xét nghiệm tổng quát trong phạm vi có thể. 4) Trong một báo cáo tại Nhật Bản, 13% trong số 94 trường hợp tắc một bên có tật khúc xạ nguy cơ nhược thị. Một số báo cáo cho thấy khoảng 5% bị nhược thị. 1)


8. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai (báo cáo giai đoạn nghiên cứu)

Phần tiêu đề “8. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai (báo cáo giai đoạn nghiên cứu)”

Phân tích gộp tỷ lệ thành công của thăm dò theo nhóm tuổi

Phần tiêu đề “Phân tích gộp tỷ lệ thành công của thăm dò theo nhóm tuổi”

Sultanbayeva và cộng sự (2025) đã thực hiện phân tích gộp trên 17 nghiên cứu và 7110 mắt để đánh giá tỷ lệ thành công của thăm dò theo nhóm tuổi. 3) Ở nhóm 0-6 tháng, tỷ lệ chung là 90,67% (95,42% dưới gây mê toàn thân, 88,82% dưới gây tê tại chỗ), ở 6-12 tháng là 85,18%, ở 12-24 tháng là 82,34%, và trên 48 tháng giảm xuống còn 63,47%. Độ chắc chắn của bằng chứng được đánh giá là thấp ở tất cả các phân nhóm.

Trong phân tích gộp 4 RCT (423 bệnh nhân) của Farat và cộng sự (2021), không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ giải quyết giữa thăm dò sớm và muộn (RR 1,00; p=0,99). 2) Mặt khác, nghiên cứu PEDIG cho thấy thăm dò sớm hiệu quả hơn về chi phí (562 USD so với 701 USD).

Phổ biến thăm dò có hỗ trợ nội soi ống lệ

Phần tiêu đề “Phổ biến thăm dò có hỗ trợ nội soi ống lệ”

So với thăm dò mù thông thường, việc thực hiện với sự hỗ trợ của nội soi đang được xem xét. 1) Sử dụng nội soi ống lệ cho phép quan sát trực tiếp vị trí tắc, giảm nguy cơ tổn thương do can thiệp và cải thiện tỷ lệ thành công. Các cơ sở có thể sử dụng cho trẻ em hiện nay rất hạn chế, và việc phổ biến trong tương lai là một thách thức. 4)

Để cải thiện tỷ lệ thành công của DCR nội soi, việc bôi mitomycin C tại vị trí nối thông đang được nghiên cứu. 1) Dự kiến có thể ngăn ngừa hình thành mô hạt và tắc sẹo, nhưng cần thêm dữ liệu về tính an toàn lâu dài.


  1. Blaszczyk K, Biedka K, Estreicher A, et al. Congenital Nasolacrimal Duct Obstruction: Natural Course, Diagnosis and Therapeutic Strategies. J Clin Med. 2025;14(11):3716.
  2. Farat JG, Schellini SA, El Dib R, et al. Probing for congenital nasolacrimal duct obstruction: a systematic review and meta-analysis of randomized clinical trials. Arq Bras Oftalmol. 2021;84(1):91-98.
  3. Sultanbayeva Z, Dzhumabekov A, Aldasheva N, et al. A Systematic Review and Meta-Analysis of the Success Rate of the Primary Probing in Pediatric Patients with Congenital Nasolacrimal Duct Obstruction in Different Age Groups. Medicina. 2025;61(8):1432.
  4. 先天鼻涙管閉塞診療ガイドライン作成委員会. 先天鼻涙管閉塞診療ガイドライン. 日眼会誌. 2022;126(11):991-1021.

Sao chép toàn bộ bài viết và dán vào trợ lý AI bạn muốn dùng.