Bệnh Harding là một bệnh lý trong đó các triệu chứng thần kinh mất myelin tương tự như bệnh đa xơ cứng (MS) cùng tồn tại trên nền đột biến DNA ty thể (mtDNA) của bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh được đặt tên theo Harding và cộng sự, những người đã báo cáo vào năm 1992 về 8 phụ nữ bị bệnh thần kinh thị giác hai mắt có tiền sử gia đình mắc LHON (trong đó 6 người có triệu chứng thần kinh phù hợp với MS).1)
Trong y văn, tổng cộng 88 trường hợp đã được báo cáo.1) 70,4% bệnh nhân (62 trường hợp) là nữ, với tỷ lệ nam:nữ là 2,38:1.1) Điều này trái ngược với LHON, vốn phổ biến ở nam giới (nam chiếm 93,1%), và được cho là do yếu tố ưu thế nữ của MS. Tuổi khởi phát trung bình là 30,5 tuổi.1)
Tỷ lệ mắc LHON tại Nhật Bản khoảng 1/50.000 (ước tính tổng số bệnh nhân trong nước khoảng 4.000-5.000 người), tại Anh là 1/31.000, tại Úc là 1/68.000. 1)Năm 2015, LHON được chỉ định là bệnh hiếm tại Nhật Bản và tiêu chuẩn chẩn đoán đã được thiết lập. Số ca mới mỗi năm khoảng 117 người, trong đó 47% khởi phát trước 30 tuổi.
QBệnh Harding hiếm gặp đến mức nào?
A
Các báo cáo trong y văn chỉ ghi nhận 88 trường hợp, đây là một bệnh cực kỳ hiếm gặp. 1)70,4% bệnh nhân là nữ, tuổi khởi phát trung bình là 30,5 tuổi. Do cần có sự đồng tồn tại của cả hai bệnh LHON và MS nên bệnh này hiếm hơn nhiều so với LHON hoặc MS đơn thuần.
Đỏ và sung huyết đĩa thị giác: kèm phù lớp sợi thần kinh võng mạc (RNFL) quanh đĩa thị.
Giãn mao mạch võng mạc: có giãn mao mạch (telangiectasia) và tăng độ ngoằn ngoèo của mạch máu.
Không rò rỉ trên chụp mạch huỳnh quang đáy mắt: Không phát hiện rò rỉ chất huỳnh quang từ đĩa thị giác đỏ. Đây là điểm phân biệt quan trọng với viêm thị thần kinh.
Hình ảnh OCT: Được cho là có dấu hiệu phù đĩa thị giác trước khi khởi phát bệnh.
Giai đoạn mạn tính
Teo đĩa thị giác: Teo đĩa thị giác tồn tại sau khi viêm thuyên giảm.
Mỏng lớp sợi thần kinh võng mạc (RNFL): Trên OCT, thấy mỏng lớp nội võng mạc chủ yếu ở bó sợi thần kinh hoàng điểm-gai thị.
Giảm thị lực tối đa đã chỉnh kính: Thường chỉ còn khoảng 0,01. Cảm nhận ánh sáng vẫn được bảo tồn.
Bảo tồn phản xạ đồng tử với ánh sáng: So với các bệnh thần kinh thị giác khác, phản xạ đồng tử với ánh sáng được bảo tồn hoặc chỉ bị tổn thương nhẹ.
Thị trường: Xuất hiện ám điểm trung tâm dày đặc hoặc ám điểm cạnh trung tâm-gai thị (centrocecal scotoma).
QSự suy giảm thị lực trong bệnh Harding khác với LHON và viêm thần kinh thị giác trong MS như thế nào?
A
Sự khác biệt với LHON là có nhiều đợt suy giảm thị lực, và khoảng thời gian giữa khi mắt thứ hai bị ảnh hưởng dài hơn (trung bình 1,66 năm). 1) Sự khác biệt với viêm thần kinh thị giác trong MS là không kèm đau mắt, và không thấy rò rỉ chất màu từ gai thị trên chụp mạch huỳnh quang đáy mắt. Những đặc điểm này là manh mối quan trọng để chẩn đoán phân biệt bệnh Harding.
Nguyên nhân của bệnh Harding là đột biến gây bệnh trong DNA ty thể (mtDNA). Ba đột biến chính đều mã hóa tiểu đơn vị phức hợp I, gây ra sự chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào hạch võng mạc (RGC) thông qua suy giảm tổng hợp ATP và tăng các gốc oxy hoạt động (ROS). 3)
Phân bố các đột biến trong 88 ca bệnh Harding được trình bày dưới đây.
Đột biến
Gen
Tỷ lệ trong bệnh Harding
m.11778G>A
MT-ND4
69,3% (61/88 ca)
m.14484T>C
MT-ND6
12,5%
m.3460G>A
MT-ND1
10.2%
Trích dẫn: Alorainy J et al. 20241)
Đột biến MT-ND4 chiếm 90% tổng số LHON ở châu Á và 70% ở châu Âu. 3) Ở bệnh nhân trong nước, ba đột biến gen này cũng chiếm 95%.
mtDNA được truyền từ mẹ sang con (di truyền theo dòng mẹ). Con cháu của bệnh nhân nam không di truyền bệnh này.
Giả thuyết bệnh lý về sự cùng tồn tại của LHON và MS
Có ba giả thuyết được đề xuất về cơ chế cùng tồn tại của LHON và MS. 1)
Giả thuyết điều chỉnh LHON do MS: Đột biến mtDNA điều chỉnh kiểu hình của MS, gây ra viêm dây thần kinh thị giác không điển hình, không đau, nặng hơn và không thể hồi phục.
Giả thuyết biểu hiện LHON do yếu tố nhạy cảm MS: Các yếu tố di truyền và môi trường gây nhạy cảm với MS ở phụ nữ thúc đẩy khởi phát LHON ở người mang đột biến mtDNA không triệu chứng.
Giả thuyết viêm ngẫu nhiên: Ở bệnh nhân có đột biến mtDNA LHON, phản ứng viêm ngẫu nhiên được kích hoạt ở đường thị giác trước.
Hút thuốc lá: Có thể liên quan đến nguy cơ khởi phát LHON.
Uống nhiều rượu: Tương tự, có thể liên quan đến nguy cơ khởi phát.
Thuốc chống lao (ethambutol, v.v.): Đã được chỉ ra có liên quan trên lâm sàng.
QTại sao bệnh Harding lại phổ biến ở phụ nữ?
A
LHON chiếm ưu thế ở nam giới (93,1% là nam), nhưng trong bệnh Harding, 70,4% bệnh nhân là nữ. Điều này liên quan đến thực tế rằng MS phổ biến hơn ở phụ nữ. Một giả thuyết cho rằng các yếu tố di truyền và môi trường gây ra MS có thể kích hoạt LHON ở những người mang đột biến mtDNA không có triệu chứng. 1) Ngoài ra, tín hiệu estrogen cũng có thể liên quan đến cơ chế bệnh sinh của LHON. 2)
Bệnh Harding được định nghĩa là “bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán MS và có đột biến LHON chính” (Pfeffer và cộng sự).
Tại Nhật Bản, tiêu chuẩn chẩn đoán LHON được thiết lập vào năm 2015 được áp dụng.
Trường hợp xác định: Đáp ứng các triệu chứng chính (giảm thị lực cấp tính đến bán cấp, hai mắt, không đau và ám điểm trung tâm + ít nhất một bất thường soi đáy mắt giai đoạn cấp tính).
Trường hợp chắc chắn: Dấu hiệu chính + đột biến sai nghĩa gen ty thể + MRI không có bất thường thần kinh thị giác sau nhãn cầu
Trường hợp nghi ngờ: Di truyền theo dòng mẹ rõ ràng nhưng không phát hiện được đột biến gen
Có hay không sự thoát thuốc nhuộm từ gai thị (không thoát thuốc là điểm phân biệt)
Chụp cắt lớp quang học (OCT)
Mỏng bó sợi thần kinh hoàng điểm-gai thị
Điện tâm đồ (ECG)
Loại trừ hội chứng kích thích sớm tim
Xét nghiệm di truyền: Tại Nhật Bản, có thể đặt xét nghiệm 3 đột biến m.3460, m.11778, m.14484 từ bên ngoài. Nếu âm tính, cần gửi đến cơ sở trung tâm.
Giải trình tự exome: Nếu không xác định được đột biến mtDNA, sẽ phát hiện các đột biến gen nhân như DNAJC30.
Đặc điểm MRI: Các dấu hiệu giúp phân biệt bệnh Harding với MSbao gồm giảm tín hiệu và ranh giới không rõ ràng trên T2, không có tín hiệu cao trên T1, và vùng tín hiệu cao quanh sừng trước (khác với mô hình Dawson’s fingers điển hình). 1) 73% LHON-MS và 90% MS đáp ứng tiêu chí McDonald về lan tỏa không gian. 1)
Giá trị nhấp nháy giới hạn (CFF) và kiểm tra phản xạ đồng tử: Được bảo tồn hoặc chỉ giảm nhẹ.
Xem xét sàng lọc: Trong số 1.666 bệnh nhân MS được sàng lọc, chỉ có 5 người dương tính với đột biến LHON, do đó không khuyến cáo sàng lọc thường quy. Chỉ nên xem xét từng trường hợp cụ thể ở những bệnh nhân có khiếm khuyết thị trường nặng hoặc hai mắt, hoặc có tiền sử gia đình mẹ. 1)
Chưa có phương pháp điều trị đã được thiết lập. Dưới đây là các biện pháp hiện tại.
Idebenone (chưa được phê duyệt): Dẫn xuất của coenzyme Q10. Hỗ trợ vận chuyển điện tử, có khả năng duy trì và cải thiện chức năng thị giác. Đã có thử nghiệm lâm sàng tại Nhật Bản, một số trường hợp báo cáo cải thiện thị lực, nhưng là thuốc chưa được phê duyệt trong nước. Bệnh nhân có thể tự nhập khẩu cá nhân để uống.
Thực phẩm bổ sung: Coenzyme Q10, vitamin nhóm B, vitamin C, v.v., được sử dụng theo quyết định của từng cơ sở y tế.
Tư vấn cai thuốc lá: Vì hút thuốc lá liên quan đến nguy cơ khởi phát LHON, nên hướng dẫn bệnh nhân cai thuốc.
Tư vấn di truyền: Được khuyến nghị sớm cho phụ nữ có khả năng truyền đột biến mtDNA cho con cháu. Cung cấp thông tin rằng bệnh không di truyền từ bệnh nhân nam sang con cháu, có trường hợp hồi phục tự nhiên, và bệnh được công nhận là bệnh hiếm.
Chăm sóc thị lực kém: Cung cấp dịch vụ chăm sóc phù hợp và hướng dẫn sinh hoạt cho bệnh nhân còn khiếm khuyết thị lực.
Trong bối cảnh chưa có phương pháp điều trị chuẩn, các phương pháp sau đây đang được thử nghiệm.
Tiêm tĩnh mạch Methylprednisolone: Liều 1g/ngày trong 3 ngày, một số bệnh nhân có cải thiện thị lực từ nhẹ đến trung bình. 1)
Mitoxantrone: Tiêm tĩnh mạch khoảng 19,2 mg/tháng có báo cáo cải thiện thị lực và triệu chứng thần kinh, nhưng do tác dụng phụ nghiêm trọng nên việc sử dụng còn hạn chế. 1)
Trao đổi huyết tương/Cyclophosphamide: Một số báo cáo cải thiện chủ quan về cảm nhận ánh sáng và độ nhạy tương phản, nhưng không nhất quán. 1)
Thuốc điều hòa miễn dịch: Mang lại sự ổn định về lâm sàng và hình ảnh MRI, nhưng không thể ngăn chặn tiến triển của suy giảm thị lực. Có báo cáo về hiện tượng bùng phát viêm sau khi ngừng natalizumab. 1)
QTại Nhật Bản, bệnh Harding được điều trị như thế nào?
A
Chưa có phương pháp điều trị xác lập, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Một số bệnh nhân tự nhập khẩu idebenone chưa được phê duyệt trong nước để uống, nhưng bằng chứng về hiệu quả trên bệnh Harding còn hạn chế.4)Thực tế hiện nay, các biện pháp bao gồm bổ sung CoQ10 và vitamin nhóm B, tư vấn cai thuốc lá, chăm sóc thị lực kém và tư vấn di truyền.
Cơ chế cơ bản của LHON bắt nguồn từ sự rối loạn tiểu đơn vị phức hợp I (chuỗi hô hấp ty thể) do đột biến mtDNA. Sự suy giảm vận chuyển điện tử làm giảm tổng hợp ATP, đồng thời tích tụ các gốc oxy hoạt động (ROS). Điều này gây ra apoptosis của tế bào hạch võng mạc (RGC), dẫn đến teo thị thần kinh. 3)
Tỷ lệ phục hồi thị lực khác nhau tùy theo đột biến; đột biến MT-ND4 có tỷ lệ phục hồi thị lực từ 4-25%, thấp hơn so với đột biến MT-ND1 và MT-ND6. 3) Tại Nhật Bản, đột biến mt11778 (MT-ND4) phổ biến nhất chỉ có tỷ lệ cải thiện thị lực khoảng vài phần trăm. Đột biến mt14484 (MT-ND6) có tỷ lệ cải thiện cao nhất.
Do tỷ lệ thâm nhập của LHON cao hơn ở nam giới, người ta cho rằng có sự tham gia của gen nhân liên kết nhiễm sắc thể X. 3)
PRICKLE3 (nhiễm sắc thể X Xp11.23): điều hòa chức năng của ATP synthase (phức hợp V). 3)
Đột biến YARS2: Làm suy giảm chức năng của phức hợp I, III, IV trong chuỗi vận chuyển điện tử. 3)
Đột biến DNAJC30 (c.152A>G): Làm suy giảm cơ chế sửa chữa phức hợp I, gây ra LHON di truyền lặn nhiễm sắc thể thường. 3)
Trong mô bệnh học của LHON-MS, tế bào T và đại thực bào/vi mô thần kinh đệm hoạt hóa làm trung gian tổn thương mô. Sự hiện diện của tế bào viêm trong tổn thương LHON là bất thường, gợi ý cơ chế miễn dịch sớm. 1) Các thay đổi chất trắng không chỉ do khử myelin kiểu MS mà còn do thoái hóa dạng hốc và nhạt màu myelin lan tỏa. Rối loạn chức năng ty thể, đáp ứng tự miễn và mô phỏng phân tử được cho là cơ chế của khử myelin viêm. 1)
Di chứng thần kinh dao động từ suy giảm nhẹ đến diễn tiến giống MS thể tái phát-thuyên giảm.
7. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai (báo cáo giai đoạn nghiên cứu)
Liệu pháp gen (lenadogen nolparvovec; rAAV2/2-ND4) đang được phát triển cho bệnh nhân LHON có đột biến MT-ND4. Thông qua biểu hiện gen allotopic, protein ND4 kiểu dại được đưa vào ty thể của tế bào hạch võng mạc (RGC). 2)
Nghiên cứu REVERSE (2019) báo cáo cải thiện BCVA trung bình -0,308 LogMAR ở mắt được tiêm nội nhãn và -0,259 LogMAR ở mắt không được điều trị. 2) Kết quả này gợi ý sự chuyển giao miễn dịch sang mắt đối diện. Phân tích gộp (4 thử nghiệm RESCUE, REVERSE, RESTORE, REFLECT) cho thấy cải thiện khoảng 21,5 chữ ETDRS so với nhóm đối chứng. Tiêm hai bên hiệu quả hơn tiêm một bên (khoảng 12 so với 8 chữ ETDRS), và phân tích tổng hợp cũng cho thấy rAAV2/2-ND4 hiệu quả hơn idebenone, cả hai đều hiệu quả hơn diễn tiến tự nhiên. 2)
Hiện chưa được EMA và FDA phê duyệt, hiệu quả đối với bệnh Harding chưa được kiểm chứng. Mặc dù được kỳ vọng có tác dụng lên thành phần LHON, nhưng ảnh hưởng đến bệnh lý MS vẫn chưa rõ ràng. 2)
Phương pháp tiêm MSC có nguồn gốc từ iPSC vào nội nhãn để chuyển trực tiếp ty thể đến tế bào hạch võng mạc (RGC) đang được nghiên cứu. Các ống nano nối (TNT) phụ thuộc F-actin làm trung gian cho sự chuyển giao này. Trên chuột Ndufs4 KO, đã ghi nhận ngăn ngừa sự suy giảm mật độ RGC, nhưng chưa có thử nghiệm lâm sàng. 3)
Cần phát triển các dấu ấn sinh học đặc hiệu cho bệnh Harding và tiến hành các nghiên cứu tiến cứu. Điều trị cho bệnh này với cơ chế bệnh kép LHON và MS nên được cá nhân hóa, và sự hợp tác đa ngành là thiết yếu.
QLiệu pháp gen có thể được sử dụng cho bệnh Harding không?
A
rAAV2/2-ND4 là liệu pháp gen dành cho bệnh nhân LHON có đột biến MT-ND4, được kỳ vọng có hiệu quả đối với thành phần LHON. 2)Tuy nhiên, hiệu quả đối với bệnh Harding chưa được kiểm chứng và hiện chưa được EMA và FDA phê duyệt. Ảnh hưởng đến cơ chế bệnh MS cũng chưa rõ ràng, cần xem xét thận trọng khi áp dụng cho bệnh này.
Alorainy J, Alorfi Y, Karanjia R, Badeeb N. A Comprehensive Review of Leber Hereditary Optic Neuropathy and Its Association with Multiple Sclerosis-Like Phenotypes Known as Harding’s Disease. Eye Brain. 2024;16:17-24.
Wong DCS, Makam R, Yu-Wai-Man P. Advanced therapies for inherited optic neuropathies. Eye. 2026;40:177-184.
Hu JL, Hsu CC, Hsiao YJ, et al. Leber’s hereditary optic neuropathy: Update on the novel genes and therapeutic options. J Chin Med Assoc. 2024;87:12-16.
Klopstock T, et al. Real-world outcomes from treatment with oral idebenone in Leber hereditary optic neuropathy. Eye. 2025. [doi:10.1038/s41433-025-03993-x]
Sao chép toàn bộ bài viết và dán vào trợ lý AI bạn muốn dùng.
Đã sao chép bài viết vào clipboard
Mở một trợ lý AI bên dưới và dán nội dung đã sao chép vào ô chat.