Bỏ qua đến nội dung
Tạo hình mắt

Tiêm Botox (điều trị co quắp mi)

1. Tổng quan về co thắt mi mắt và tiêm Botox

Phần tiêu đề “1. Tổng quan về co thắt mi mắt và tiêm Botox”

Co thắt mi mắt nguyên phát là tình trạng hai mí mắt tự động nhắm lại từng đợt, không rõ nguyên nhân. Đây là tình trạng trong đó cơ vòng mắt và các cơ đóng mi khác co quá mức, từng lúc hoặc liên tục, gây nhắm mắt không tự chủ, không do bất kỳ bất thường thần kinh hay mắt nào khác gây ra.

Trong chớp mắt bình thường, các cơ đóng mi mắt (cơ vòng mắt, cơ cau mày và cơ tháp mũi) và các cơ mở mi mắt (cơ nâng mi trên và cơ trán) bị ức chế đồng thời. Ở co thắt mi mắt, sự ức chế đồng thời này mất đi và sự co quá mức của các cơ đóng mi mắt trở nên không còn kiểm soát. Đây được xem là một loạn trương lực khu trú, với nghi ngờ rối loạn ở hạch nền.

Tiêm độc tố botulinum týp A (tiêm Botox) là điều trị hàng đầu cho co thắt mi mắt. Sau khi được đầu tận thần kinh thu nhận, độc tố botulinum tác động lên các protein màng của túi synap và ức chế giải phóng acetylcholine. Điều này làm giãn cơ đích và cải thiện tình trạng nhắm mắt không tự chủ.

Co thắt nửa mặt là một tình trạng khác với co thắt mi mắt nguyên phát. Ở hố sọ sau, dây thần kinh mặt bị chèn ép bởi các mạch máu như động mạch nền hoặc động mạch tiểu não dưới trước, và hiếm khi bởi u hoặc phình mạch, gây co thắt thông qua đoản mạch nội thần kinh. Điểm phân biệt quan trọng với co thắt mi mắt nguyên phát là nó chỉ xảy ra một bên.

Q Co thắt mi mắt là bệnh gì?
A

Đây là một cử động không tự chủ làm cả hai mí mắt co sập mạnh mà không theo ý muốn. Đây là một loạn trương lực khu trú, trong đó sự ức chế đồng thời giữa các cơ đóng và mở mí mắt bị mất đi, và bệnh gặp nhiều hơn ở phụ nữ trên 60 tuổi. Bệnh diễn tiến mạn tính, hầu như không tự khỏi, và khi nặng lên có thể không mở mắt được, dẫn đến mù chức năng. Cần phân biệt với khô mắt và rung giật cơ vòng mắt.

Co thắt mi mắt có bốn thể sau.

Phân loạiĐặc điểmVùng bị ảnh hưởng
Co thắt mi mắt nguyên phátThường gặp ở phụ nữ trung niên và lớn tuổi. Rối loạn hạch nềnChỉ khu trú ở mí mắt
Hội chứng MeigeKèm loạn trương lực cơ quanh miệngMí mắt + cơ mặt
hội chứng Brueghelrối loạn trương lực cơ mặt lan tỏađến vùng hàm dưới và cằm
co thắt nửa mặtchèn ép dây thần kinh mặt (mạch máu, khối u)cơ mặt một bên

Co thắt mi nguyên phát và hội chứng Meige được xem là cùng một phổ rối loạn trương lực cơ khu trú, và nghi ngờ có rối loạn ở hạch nền. Trong hội chứng Meige, ngoài co thắt mi còn có các cử động không tự chủ ở mặt như rối loạn vận động môi.

Co thắt mi thường xảy ra hai bên và bắt đầu bằng chớp mắt quá nhiều. Thường kèm theo sợ ánh sáng (nhạy cảm với ánh sáng) và cảm giác khô mắt.

Yếu tố làm nặng: ánh sáng mạnh, mệt mỏi, đọc sách, nơi đông người

Yếu tố làm giảm: nơi tối, ngủ, nằm, ấn vào vùng lông mày và các vị trí tương tự (mẹo cảm giác)

Bệnh mạn tính tiến triển và hầu như không tự khỏi. Do co thắt và nỗ lực mở mí mắt đối nghịch nhau, các mô xung quanh trở nên lỏng lẻo (sa lông mày, sụp mi, da chùng). Khi bệnh tiến triển, không mở được mí mắt dẫn đến mù chức năng. Cuối cùng, khoảng 15% bệnh nhân rơi vào tình trạng mù chức năng.

BệnhĐặc điểmĐiểm phân biệt
Co thắt mi có triệu chứngBệnh Parkinson, liệt trên nhân tiến triển, đa xơ cứng, nhồi máu não, v.v.Có bệnh thần kinh nền
Do thuốc (rối loạn vận động muộn)Do thuốc đối kháng dopamin (thuốc tâm thần)Xác nhận các thuốc đang dùng
Khô mắtTriệu chứng chủ quan tương tựPhân biệt bằng tổn thương ở mắt và việc gây khởi phát co thắt
myokymia cơ vòng mắtco thắt khu trú ở phía thái dương của mí mắt dưới một bênkhông khó mở mí mắt; một bên

Chứng co thắt mi mắt gặp nhiều hơn ở phụ nữ trên 60 tuổi. Đây là bệnh mạn tính tiến triển và hầu như không tự khỏi. Về tiên lượng lâu dài, cuối cùng các cơn co thắt sẽ ngừng ở khoảng 10% trường hợp, nhưng khoảng 15% tiến triển thành mù chức năng. Co thắt mi mắt nguyên phát và hội chứng Meige là các loạn trương lực khu trú thuộc cùng một phổ, và ở cả hai, rối loạn chức năng hạch nền là trung tâm của cơ chế bệnh sinh.

Hướng dẫn lâm sàng về co thắt mi mắt (Hiệp hội Nhãn khoa Nhật Bản, 2011)1) khuyến nghị cố gắng khởi phát cơn co thắt bằng nghiệm pháp chớp mắt. Ba nghiệm pháp sau được thực hiện lần lượt để đánh giá mức độ nặng.

Nghiệm phápPhương phápDấu hiệu bất thường
Nghiệm pháp chớp mắt nhanhChớp mắt nhẹ càng nhanh càng tốt trong 10 đến 30 giâyChỉ chớp mắt mạnh; các cử động không tự chủ của các cơ mặt khác
Kiểm tra chớp mắt nhẹThực hiện chớp mắt chủ ýVùng lông mày cử động và không thể chớp mắt
Kiểm tra chớp mắt mạnhLặp lại động tác mở mắt sau khi nhắm chặt mắtKhông thể mở mắt; co thắt mạnh các cơ mặt

Khi chớp mắt nhanh và chớp nhẹ trở nên không đều, mức độ nặng tăng lên khi chỉ còn chớp mắt mạnh, rồi đến khi mở mắt khó khăn hoặc không thể mở mắt1).

Nếu nghi ngờ co giật nửa mặt, sẽ chụp MRI thân não. Ở hố sau, xác nhận dây thần kinh mặt có bị chèn ép bởi mạch máu như động mạch nền, động mạch tiểu não trước dưới, hoặc bởi khối u hay phình mạch, và xác định nguyên nhân chèn ép.

Q Chẩn đoán chứng co thắt mi mắt như thế nào?
A

Chẩn đoán bằng cách cố gắng khởi phát cơn co giật qua các test chớp mắt (chớp nhanh, chớp nhẹ, chớp mạnh). Mức độ nặng được đánh giá khi chỉ có thể chớp mạnh trong lúc chớp nhanh và chớp nhẹ liên tục, hoặc không thể mở mắt sau khi nhắm chặt mắt. Trong co giật nửa mặt, MRI được dùng để xác nhận sự chèn ép mạch máu lên dây thần kinh mặt.

5. Thực hành tiêm độc tố botulinum type A

Phần tiêu đề “5. Thực hành tiêm độc tố botulinum type A”

Chỉ định và hệ thống bác sĩ đăng ký

Phần tiêu đề “Chỉ định và hệ thống bác sĩ đăng ký”

Tiêm độc tố botulinum type A được chỉ định cho co quắp mi nguyên phát, hội chứng Meige và co giật nửa mặt. Thủ thuật được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ đăng ký thực hiện tiêm độc tố botulinum.

Độc tố botulinum được các đầu tận cùng thần kinh tại khớp nối thần kinh cơ hấp thu vào và tác động lên các protein màng túi synap, từ đó ức chế phóng thích acetylcholine. Nhờ vậy, cơ đích được giãn ra và tình trạng nhắm mắt không tự chủ được cải thiện.

  • Tỷ lệ hiệu quả: 90%
  • Khởi phát tác dụng: thời gian tiềm tàng 2 đến 3 ngày sau tiêm
  • Thời gian tác dụng: 3 đến 4 tháng (tạm thời vì dẫn truyền thần kinh cơ sẽ hoạt động trở lại do các nhánh bên của thần kinh mọc chồi)
  • Tiêm nhắc lại: cần tiêm nhắc lại định kỳ sau khi tác dụng giảm dần

Hiếm khi, cơ thể tạo ra kháng thể trung hòa (kháng chặn) chống lại độc tố botulinum type A. Trong trường hợp này, độc tố type F có hiệu quả, nhưng cần lưu ý rằng thời gian tác dụng ngắn hơn2).

Vị trí tiêm độc tố botulinum cho co quắp mi. Sơ đồ cơ mặt cho thấy các điểm tiêm bằng chấm đỏ, và hướng kim về cơ vòng mắt được thể hiện bằng mũi tên
Vị trí tiêm độc tố botulinum cho co quắp mi. Sơ đồ cơ mặt cho thấy các điểm tiêm bằng chấm đỏ, và hướng kim về cơ vòng mắt được thể hiện bằng mũi tên
Yahalom G, Janah A, Rajz G, Eichel R. Therapeutic Approach to Botulinum Injections for Hemifacial Spasm, Synkinesis and Blepharospasm. Toxins (Basel). 2022;14(5):362. Figure 3. PMCID: PMC9147094. DOI: 10.3390/toxins14050362. License: CC BY 4.0.
Sơ đồ cho thấy các điểm tiêm vào cơ vòng mắt, cơ cau mày và cơ tháp mũi bằng chấm đỏ trên hình giải phẫu khuôn mặt, với mũi tên chỉ hướng đưa kim vào phần ổ mắt và phần mi của cơ vòng mắt. Hình giúp hiểu trực quan kiểu tiêm phân bố ở cả hai mí mắt trong co quắp mi và tương ứng với kỹ thuật tiêm phân bố vào cơ vòng mắt và cơ cau mày được nêu trong phần chính về vị trí tiêm và kỹ thuật.

Vị trí tiêm trong co thắt mi mắt

Cơ cau mày: Đưa kim vào vùng đầu lông mày và tiêm sau khi đầu kim chạm vào xương.

Cơ vòng mắt: Vì đây là cơ vòng, cần tiêm phân bố đều. Tiêm vào cơ gần khóe mắt trong và ngoài của mi trên và mi dưới, ở phía thái dương của khóe mắt ngoài, và ở 1/3 phía thái dương của bờ ổ mắt mi dưới.

Vị trí bổ sung trong hội chứng Meige

Ngoài các vị trí cơ bản, tiêm thêm vào cơ gò má lớn và cơ nâng môi trên cánh mũi.

Ví dụ tiêm: tổng cộng 16 vị trí, mỗi vị trí 2,5 đơn vị.

Q Tiêm Botox có tác dụng trong bao lâu?
A

Tác dụng xuất hiện sau 2 đến 3 ngày và kéo dài 3 đến 4 tháng. Tỷ lệ hiệu quả cao, khoảng 90%. Tác dụng không kéo dài vĩnh viễn, và cần tiêm nhắc lại định kỳ vì dẫn truyền sẽ hoạt động trở lại khi các nhánh thần kinh bên mọc ra. Hiếm khi, hiệu quả có thể giảm nếu cơ thể tạo ra kháng thể trung hòa.

Phương pháp điều trịTỷ lệ hiệu quảĐặc điểmChỉ định
Tiêm độc tố botulinum type A90%Điều trị hàng đầu. Kéo dài 3–4 thángTất cả các thể
Điều trị bằng thuốcKhoảng 15%Không được bảo hiểm chi trả. Mức độ khác nhau nhiều giữa từng ngườiHỗ trợ
Cắt cơ vòng mắtXâm lấn. Phương pháp Anderson, v.v.Trường hợp độc tố không hiệu quả
Giải ép thần kinh mạch máuCaoTriệt để. Phẫu thuật thần kinhco giật nửa mặt

Điều trị nội khoa (điều trị bằng thuốc)

Phần tiêu đề “Điều trị nội khoa (điều trị bằng thuốc)”

Điều trị bằng thuốc dựa trên ba giả thuyết dược lý (thừa acetylcholine, giảm GABA và thừa dopamine). Có thể dùng lorazepam, clonazepam và trihexyphenidyl, nhưng tất cả đều không được bảo hiểm chi trả. Tỷ lệ đáp ứng thấp, khoảng 15%, và vì hiệu quả khác nhau rất nhiều giữa từng người, tốt nhất nên để bác sĩ thần kinh có kinh nghiệm phụ trách.

Điều trị phẫu thuật được chỉ định cho các trường hợp botulinum toxin không hiệu quả và các trường hợp có kháng thể trung hòa dương tính.

  • Cắt bỏ một phần dây thần kinh mặt (phương pháp Reynold)
  • Cắt cơ vòng mắt (phương pháp Anderson, protractor myectomy)

Giải ép thần kinh mạch máu hố sau (phẫu thuật thần kinh) rất hiệu quả như một phương pháp điều trị triệt để. Hiện nay, điều trị bằng botulinum toxin được sử dụng rộng rãi như lựa chọn đầu tay.

  • Kích thích cảm giác bằng băng đô hoặc kính ôm sát hơn
  • Kính chắn sáng (cho các trường hợp bị khởi phát bởi ánh sáng và các trường hợp than phiền sợ ánh sáng)
  • Kính đỡ
  • Nghỉ ngơi và nhỏ nước mắt nhân tạo
  • Dùng phối hợp đường uống thuốc kháng cholinergic, kháng dopamin và chống trầm cảm
Q Có phương pháp điều trị nào ngoài tiêm Botox không?
A

Có điều trị bằng thuốc (như lorazepam và clonazepam), nhưng tỷ lệ đáp ứng thấp, chỉ khoảng 15%. Về phẫu thuật có cắt bỏ cơ vòng mắt (phương pháp Anderson) và cắt một phần thần kinh mặt. Là điều trị bảo tồn, kính chắn sáng, kính đỡ và kích thích cảm giác bằng băng đô được dùng như biện pháp hỗ trợ. Trong co thắt nửa mặt, giải ép mạch máu-thần kinh hố sau là điều trị khỏi.

7. Sinh lý bệnh và cơ chế khởi phát chi tiết

Phần tiêu đề “7. Sinh lý bệnh và cơ chế khởi phát chi tiết”

Co thắt mi nguyên phát và hội chứng Meige là các loạn trương lực khu trú, và người ta cho rằng có liên quan đến rối loạn hạch nền. Bình thường, khi chớp mắt, nhóm cơ đóng mi (cơ vòng mắt, cơ cau mày, cơ mày) và nhóm cơ mở mi (cơ nâng mi trên, cơ trán) bị ức chế đồng thời, nhưng ở bệnh nhân, sự ức chế đồng thời giữa hai nhóm cơ này mất đi. Vì vậy, sự co quá mức của các cơ đóng mi không được kiểm soát, làm cho tình trạng nhắm mắt không tự chủ lặp đi lặp lại.

Cơ chế tác dụng của độc tố botulinum type A

Phần tiêu đề “Cơ chế tác dụng của độc tố botulinum type A”

Độc tố botulinum type A được các đầu tận cùng thần kinh tại chỗ nối thần kinh - cơ hấp thu và tác động lên các protein màng túi synap (như SNAP-25). Điều này ngăn các túi chứa acetylcholine hòa màng, chặn sự phóng thích acetylcholine. Kết quả là dẫn truyền thần kinh - cơ bị ngăn chặn và cơ đích được giãn ra.

Khoảng 3 đến 4 tháng sau tiêm, hiện tượng nảy chồi sợi trục (axonal sprouting) xảy ra ở phía thần kinh, tạo ra các đường dẫn truyền thần kinh - cơ mới. Nhờ đó, khả năng co cơ được phục hồi và tác dụng dần mất đi. Đây là lý do cần tiêm nhắc lại định kỳ. Với điều trị kéo dài, liều cao và thường xuyên, có thể tạo ra kháng thể trung hòa; nếu tác dụng của độc tố type A mất đi, chuyển sang độc tố type F là một lựa chọn.

Ở hố sọ sau, dây thần kinh mặt bị chèn ép bởi các mạch máu như động mạch nền và động mạch tiểu não trước dưới. Sự kích thích kéo dài do chèn ép này cùng với các xung điện bất thường trong dây thần kinh (phóng điện lạc chỗ) gây ra các cơn co cơ mặt không tự chủ. Phẫu thuật giải ép vi mạch, tách mạch máu chèn ép ra khỏi dây thần kinh, có hiệu quả như một phương pháp điều trị triệt để.

  1. 若倉雅登. 眼瞼けいれん診療ガイドライン. 日眼会誌. 2011;115:617-628.
  2. Kenney C, Jankovic J. Botulinum toxin in the treatment of blepharospasm and hemifacial spasm. J Neural Transm. 2008;115:585-591.

Sao chép toàn bộ bài viết và dán vào trợ lý AI bạn muốn dùng.