Bỏ qua đến nội dung
Chấn thương mắt

Đứt ống lệ (do chấn thương)

Đứt ống lệ (Canalicular Laceration) là tổn thương do chấn thương vật lý cấp tính tác động lên ống lệ, một phần của hệ thống dẫn lưu nước mắt. Ống lệ nằm ở phía trong mi mắt, không có cấu trúc sụn mi nên dễ bị rách gần góc trong mắt.

Tần suất đứt theo vị trí: đứt ống lệ dưới đơn thuần chiếm nhiều nhất khoảng 71,9%. Đứt ống lệ trên đơn thuần chiếm 15,7%, tổn thương đồng thời ống lệ trên và dưới hoặc ống lệ chung chiếm 12,4%. Cơ chế chấn thương được chia thành tổn thương gián tiếp và trực tiếp.

So sánh các dạng tổn thương được trình bày dưới đây.

Dạng tổn thươngCơ chếĐặc điểm
Tổn thương gián tiếpKéo mi mắt quá mức ra ngoài do chấn thương đụng dậpĐứt ở phía mũi, khó phục hồi
Tổn thương trực tiếpVết thương xuyên thấu do thủy tinh, kim loại hoặc chó cắnVị trí đầu đứt tương đối nông

Mã ICD-10-CM là S01.111A cho mắt phải và S01.112A cho mắt trái.

Q Đứt ống lệ thường gặp ở ống trên hay ống dưới?
A

Đứt ống lệ dưới chiếm khoảng 71,9%, phổ biến nhất. Tổn thương gián tiếp (kéo mi mắt quá mức ra ngoài khi va đập) gây đứt ở phía mũi nên khó phục hồi, mức độ phẫu thuật khó hơn tổn thương trực tiếp.

2. Triệu chứng chính và dấu hiệu lâm sàng

Phần tiêu đề “2. Triệu chứng chính và dấu hiệu lâm sàng”
Hình ảnh trước và sau phẫu thuật đứt ống lệ và rách mi mắt
Guo T, et al. Eiology and prognosis of canalicular laceration repair using canalicular anastomosis combined with bicanalicular stent intubation. BMC Ophthalmol. 2020. Figure 2. PMCID: PMC7310031. License: CC BY.
Hình ảnh trước phẫu thuật (a) và sau phẫu thuật đặt ống silicon (b) ở bệnh nhân nữ bị đứt ống lệ dưới và rách toàn bộ mi mắt trái, cho thấy ống được đặt sau phẫu thuật. Tương ứng với đứt ống lệ được đề cập trong phần “2. Triệu chứng chính và dấu hiệu lâm sàng”.
  • Chảy nước mắt (tràn nước mắt): Đứt ống lệ làm cản trở dẫn lưu nước mắt, gây tình trạng nước mắt chảy tràn qua bờ mi xuống má (epiphora).
  • Vết rách mí mắt ở phía trong lỗ lệ: Đây là dấu hiệu quan trọng nhất, ngay lập tức gợi ý đứt ống lệ.
  • Lệch lỗ lệ ra ngoài: Nếu dây chằng mí trong bị đứt đồng thời, lỗ lệ sẽ bị lệch ra ngoài.
  • Vết thương hở ra: Khi kéo nhẹ mí trên lên trên và mí dưới xuống dưới dưới kính hiển vi đèn khe, vết thương có thể mở ra, giúp dễ dàng quan sát đầu đứt.
  • Đầu đứt ống lệ: Trông giống như một vòng tròn màu trắng sữa hoặc xám trắng, bóng.
  • Dấu hiệu đặt que thăm: Đưa que thăm từ lỗ lệ và đo khoảng cách đến chỗ đứt. Khoảng cách ngắn cho thấy đầu xa ở vị trí nông, khoảng cách dài cho thấy đầu đứt bị kéo vào sâu gần túi lệ.
  • Kết quả nghiệm pháp thông nước: Nếu thấy rò rỉ, có thể chẩn đoán đứt ống lệ.

Các cơ chế chấn thương chính được liệt kê dưới đây.

  • Đánh đập, ẩu đả: Nguyên nhân phổ biến nhất của chấn thương ống lệ.
  • Vết cắn của chó: Thường xảy ra gần góc trong mắt, tỷ lệ tổn thương ống lệ lên tới 35,6%, cao hơn đáng kể so với các nguyên nhân khác (3,6%). Giống chó Pit bull terrier thường liên quan.
  • Tổn thương cắt do lực cùn: Va đập do bóng hoặc ngã. Là nguyên nhân chính cùng với đánh đập.
  • Chấn thương xuyên thấu: Tổn thương trực tiếp do thủy tinh, kim loại, móc kệ trưng bày, móc quần áo, v.v.
  • Tai nạn giao thông, ngã: Đặc biệt ở người cao tuổi, nguy cơ tổn thương do ngã tăng lên.

Về đặc điểm nguy cơ theo tuổi và giới tính, phần lớn tổn thương xảy ra ở trẻ em hoặc thanh niên. Trẻ dưới 4 tuổi dễ bị chó cắn vào mặt, người cao tuổi có nguy cơ té ngã cao. Nam giới có xu hướng dễ bị tổn thương ống lệ hơn nữ giới. Suy giảm khả năng phán đoán do rượu bia làm tăng nguy cơ bạo lực và tai nạn giao thông.

Vùng trong của mi mắt không có cấu trúc sụn mi, có đặc điểm giải phẫu dễ bị rách khi chịu lực tách rời khỏi chỗ bám vào dây chằng mi trong, xương lệ và xương hàm trên. Chấn thương do đấm hoặc bóng đập thường khó gây đứt sụn mi, mà dễ gây rách ở vùng trong cùng của mi mắt kèm đứt ống lệ.

Q Khi bị chó cắn vào mặt, xác suất đứt ống lệ là bao nhiêu?
A

Tỷ lệ tổn thương ống lệ do chó cắn là 35,6%, cao gấp khoảng 10 lần so với các nguyên nhân khác (3,6%). Với vết cắn gần góc trong mắt, cần tích cực nghi ngờ có đứt ống lệ và tiến hành đánh giá sớm bởi bác sĩ nhãn khoa chuyên khoa.

Khi phát hiện vết rách mi mắt ở phía trong lỗ lệ, nhất thiết phải nghi ngờ đứt ống lệ và đánh giá một cách có hệ thống.

Đặc điểm của các phương pháp xét nghiệm chính được trình bày dưới đây.

Phương pháp xét nghiệmCách thực hiệnLưu ý
Đặt que thôngĐưa que thông từ lỗ lệ và đo khoảng cách đến chỗ đứtHữu ích để ước lượng vị trí đầu đứt
Kiểm tra thông nướcTiêm dung dịch muối sinh lý để kiểm tra rò rỉNếu thực hiện bất cẩn có thể gây phồng mô, làm khó khăn cho thao tác trong phẫu thuật
Tiêm chất màu/khíTiêm fluorescein hoặc khí từ lỗ lệ đối diệnKỹ thuật hỗ trợ xác định đầu đứt
  • Que thăm pigtail: Kỹ thuật tìm đầu đứt phía túi lệ qua ống lệ chung.
  • Chất nhớt đàn hồi/Phenylephrine: Dùng tại chỗ giúp nhận diện mô.
  • Xác định độ sâu vết rách: Đánh giá tổn thương lớp trước (da, cơ vòng mi) hay toàn bộ chiều dày.
  • Xác định đứt dây chằng mi trong: Nếu đứt, lỗ lệ sẽ lệch ra ngoài.
  • Đánh giá tổn thương sâu: Nếu có thể, kiểm tra tổn thương cân cơ nâng mi, cơ Müller, và LER.
  • Chẩn đoán hình ảnh: Chụp CT nếu nghi ngờ dị vật còn sót. Chống chỉ định MRI nếu có dị vật sắt từ.
  • Xác định biến chứng: Đánh giá phối hợp vỡ nhãn cầu, thủng giác mạc, gãy xương hốc mắt, tổn thương cơ ngoài nhãn cầu, chấn thương đầu mặt.

Ngay cả khi chỉ đứt một trong hai ống lệ, việc tái tạo ống lệ là cơ bản. Nguyên tắc phẫu thuật là đưa các mô bị tách rời trở lại cấu trúc bình thường nhất có thể. Trong trường hợp đứt ống lệ, cố gắng sửa chữa trong phạm vi có thể 1).

  • Nên nắn chỉnh trong vòng 48 giờ sau chấn thương.
  • Có thể sửa chữa tương đối dễ dàng trong vòng 1 tuần sau chấn thương. Tại thời điểm chấn thương, có thể chỉ khâu vết thương và ưu tiên điều trị khác, sau đó tái tạo vào ngày khác.
  • Ngay cả trường hợp cũ vẫn có chỉ định phẫu thuật, nhưng sẹo càng nhiều thì càng khó tìm đầu đứt.
  • Có trường hợp thành công sau khoảng 72 giờ đến 5 ngày sau chấn thương, không nhất thiết phải phẫu thuật cấp cứu ngay.
  • Gây mê toàn thân: Nên dùng cho vết thương rộng hoặc kèm đứt ống lệ. Gây tê tại chỗ có thể gây phồng mô, khó tìm đầu đứt.
  • Gây tê tại chỗ: Kết hợp phong bế thần kinh dưới ròng rọc. Tiêm 1-2 mL lidocain 1-2% theo chiều dọc từ ngay trên dây chằng mi trong dọc theo thành hốc mắt.

① Xác định đầu đứt

Bộc lộ vết thương: Dùng móc câu hoặc chỉ kéo (4-0 silk) để bộc lộ vết thương và tìm đầu đứt.

Cầm máu và đảm bảo tầm nhìn: Dùng gạc tẩm bosmin, bipolar, ống hút để cầm máu và hút trong khi tìm đầu đứt.

Xác nhận đầu tận: Đầu tận ống lệ tủy có dạng vòng trắng xám. Sau khi tìm thấy đầu tận, cần thông nước hoặc đặt bougie để xác nhận đó là ống lệ tủy.

Nếu không tìm thấy đầu tận: Phóng đại thấp, tháo dụng cụ kéo, suy luận vị trí đầu tận phía túi lệ dựa trên giải phẫu và tìm kiếm lại.

② Đặt ống thông

Stent đơn ống lệ tủy: Mini Monoka, v.v.

Stent đôi ống lệ tủy: Sử dụng stent Crawford hoặc Ritleng để đặt từ lỗ lệ đến khoang mũi.

③ Khâu ống lệ tủy

Khâu đầu tận: Dùng chỉ nylon 9-0 đến 10-0 hoặc chỉ tiêu 8-0, khâu 2-3 mũi. Khâu từ thành sau, nút thắt hướng ra ngoài. Nới lỏng căng trước khi thắt.

Khâu mô xung quanh: Khâu cả mô xung quanh bao gồm cơ Horner rất quan trọng để tái tạo chức năng.

Dây chằng góc trong: Nếu đứt thì khâu lại (nếu không sẽ gây lệch lỗ lệ ra ngoài và biến dạng).

Khâu da: Khâu mô dưới da và da bằng chỉ nylon 7-0. Không cắt lọc vì gây mất mô.

④ Chăm sóc sau phẫu thuật

Nhỏ mắt: Bắt đầu nhỏ kháng sinh và steroid từ ngày sau phẫu thuật (steroid để ngăn phản ứng dị vật với ống thông).

Cắt chỉ: Chỉ khâu da được cắt sau 5-7 ngày (khoảng 1 tuần).

Kiểm tra thông nước: Thực hiện lần đầu tiên sau khoảng 2 tuần (làm sớm có thể gây rò rẽ tại chỗ đứt, làm chậm lành).

Rút ống thông: Thường rút sau 1-2 tháng, sau đó kiểm tra thông nước mỗi 2 tuần trong 2-3 tháng.

Trong trường hợp vết cắn động vật, cần xem xét các điều sau:

  • Vắc-xin uốn ván: Tiêm nhắc lại nếu chưa tiêm trong vòng 10 năm qua.
  • Xử trí bệnh dại: Cần cân nhắc đối với vết cắn động vật (đặc biệt là động vật hoang dã).
  • Kháng sinh dự phòng: Khuyến cáo dùng kháng sinh dự phòng cho vết cắn xuyên da. Lựa chọn đầu tay là amoxicillin/clavulanate (Augmentin). Vi khuẩn điển hình gây nhiễm trùng vết cắn chó là Pasteurella canis, vết cắn mèo là Pasteurella multocida.
Q Phẫu thuật đứt ống lệ cần được thực hiện trong thời gian bao lâu?
A

Nên nắn chỉnh trong vòng 48 giờ sau chấn thương. Có thể phục hồi tương đối dễ dàng trong vòng 1 tuần. Ngay cả trường hợp cũ vẫn có chỉ định phẫu thuật, nhưng càng để lâu sẹo càng nhiều thì việc tìm đầu mỏm càng khó khăn. Không nhất thiết phải phẫu thuật cấp cứu ngay sau chấn thương; có thể ưu tiên tình trạng toàn thân và các chấn thương khác, sau đó lên kế hoạch phẫu thuật.

6. Sinh lý bệnh học và cơ chế bệnh sinh chi tiết

Phần tiêu đề “6. Sinh lý bệnh học và cơ chế bệnh sinh chi tiết”

Giải phẫu hệ thống bài tiết nước mắt

Phần tiêu đề “Giải phẫu hệ thống bài tiết nước mắt”

Hệ thống bài tiết nước mắt bao gồm: lỗ lệ → đoạn thẳng đứng (phần phình, khoảng 2 mm) → đoạn ngang (khoảng 8 mm) → ống lệ chung (3–5 mm) → túi lệ. Lỗ lệ nằm cách góc trong mắt khoảng 6,5 mm ở mi trên và khoảng 6,0 mm ở mi dưới. Diện tích mặt cắt ngang của lỗ lệ dưới là 0,321 mm², lỗ lệ trên là 0,264 mm², không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê1). Đường kính lòng ống lệ khoảng 1–2 mm. Ống lệ chung có ở 98% bệnh nhân, và trong hơn 80% trường hợp, ống lệ trên và dưới hợp lại tạo thành ống lệ chung.

Khi chớp mắt (nhắm mắt)

Sự co thắt của phần trước sụn mi của cơ vòng mắt: Ép phần phình, làm ngắn và ép ống lệ. Di chuyển lỗ lệ vào trong, tạo áp lực âm để hút nước mắt.

Sự co cơ Horner (Horner-Duverney): Tạo áp lực dương lên túi lệ và ống lệ mũi để đẩy nước mắt vào khoang mũi1).

Khi mở mắt

Giãn nở ống lệ và túi lệ: Tạo áp lực âm để hút nước mắt1).

Sự sắp xếp giải phẫu của cơ Horner: Bao quanh ống lệ theo kiểu vòng tròn, chạy dày đặc và song song hơn quanh ống lệ ngang (theo phát hiện từ kính hiển vi điện tử và mô học 3D)1).

Thời gian nước mắt đi qua ống lệ trên và dưới gần như bằng nhau (không có sự khác biệt thống kê đáng kể ngay cả trên xạ hình lệ đạo), và nếu một ống bị tổn thương, ống kia có thể bù trừ ở một mức độ nhất định1).

Chỉ tắc một ống lệ, nếu vị trí mí mắt bình thường, nước mắt sẽ được bài tiết hiệu quả qua ống lệ lành. Dưới điều kiện nước mắt nền, ít hơn 10% bệnh nhân tắc một ống lệ bị chảy nước mắt1).

75% bệnh nhân sửa chữa ống lệ dưới thất bại không bị chảy nước mắt (Ortiz và Kraushar)1). Ngoài ra, Smit và Mourits báo cáo rằng tất cả 16 trường hợp tổn thương một ống lệ không được sửa chữa đều không bị chảy nước mắt1).

Mặc dù có cơ chế bù trừ này, trong trường hợp đứt ống lệ, cần cố gắng sửa chữa càng nhiều càng tốt1). Ngoài việc tăng bài tiết qua ống lệ lành, cũng có giả thuyết về cơ chế tự điều chỉnh làm giảm tiết nước mắt do tắc lệ điểm ảnh hưởng đến tương tác giữa bề mặt mắt và tuyến lệ1).

Q Nếu chỉ một ống lệ bị đứt, có nhất thiết bị chảy nước mắt không?
A

Không nhất thiết bị chảy nước mắt. Dưới điều kiện nước mắt nền, ít hơn 10% bệnh nhân tắc một ống lệ bị chảy nước mắt, và 75% trường hợp sửa chữa ống lệ dưới thất bại cũng không bị chảy nước mắt1). Điều này là do cơ chế bù trừ của ống lệ còn lại. Tuy nhiên, đồng thuận hiện tại khuyến nghị nên sửa chữa càng nhiều càng tốt.

7. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai (báo cáo giai đoạn nghiên cứu)

Phần tiêu đề “7. Nghiên cứu mới nhất và triển vọng tương lai (báo cáo giai đoạn nghiên cứu)”

Phẫu thuật marsupialization cho ống lệ còn lại sau cắt bỏ khối u

Phần tiêu đề “Phẫu thuật marsupialization cho ống lệ còn lại sau cắt bỏ khối u”

Khi một phần của ống lệ còn lại sau khi cắt bỏ khối u, kỹ thuật marsupialization (túi hóa) ống lệ còn lại để sử dụng làm đường dẫn nước mắt đang được xem xét.

Trong nghiên cứu hồi cứu trên 22 mắt của Chiu và cộng sự, tỷ lệ chảy nước mắt sau marsupialization là 9,1%, cho thấy kết quả tốt hơn so với nhóm không tái tạo (tỷ lệ chảy nước mắt trong y văn là 12,5% trên 97 mắt)1).

Marsupialization có thể ức chế tác dụng mao dẫn và hiệu ứng Venturi của ống lệ. Tuy nhiên, đây là kỹ thuật đơn giản có thể tránh được hẹp do sẹo, và đang được xem xét như một phương án thay thế trong các trường hợp khó phục hồi hoàn toàn1).

Các nghiên cứu sử dụng kính hiển vi điện tử và mô học 3D đang làm sáng tỏ mối quan hệ giải phẫu chính xác giữa cơ Horner-Duverney và ống lệ. Chi tiết về sự sắp xếp sợi cơ xung quanh ống lệ ngang được kỳ vọng sẽ góp phần cải thiện độ chính xác của phẫu thuật lệ đạo1).


  1. Mohammad Javed Ali, Raman Malhotra, Geoffrey E Rose, Bhupendra C K Patel. Holding back the tears: does marsupialisation of a remnant canaliculus after tumour resection help eliminate epiphora?. BMJ Open Ophth. 2022;7(1):e001090. doi:10.1136/bmjophth-2022-001090.
  2. Rishor-Olney CR, Hinson JW. Canalicular Laceration. . 2026. PMID: 32809637.
  3. Reifler DM. Management of canalicular laceration. Surv Ophthalmol. 1991;36(2):113-32. PMID: 1957244.

Sao chép toàn bộ bài viết và dán vào trợ lý AI bạn muốn dùng.