Bỏ qua đến nội dung
Nhãn khoa nhi và lác

Cơ ngoài nhãn cầu

1. Cơ ngoại nhãn (Extraocular Muscles) là gì?

Phần tiêu đề “1. Cơ ngoại nhãn (Extraocular Muscles) là gì?”

Cơ ngoại nhãn là một trong những nhóm cơ xương chuyên biệt nhất trong cơ thể con người. Bao gồm 6 cơ tự ý (4 cơ thẳng + 2 cơ chéo) kiểm soát chuyển động mắt, cơ nâng mi trên (LPS) chịu trách nhiệm nâng mí mắt, và 3 cơ không tự ý (cơ sụn mi trên, cơ sụn mi dưới và cơ ổ mắt).

Về mặt phôi học, thân cơ ngoại nhãn có nguồn gốc từ trung bì, trong khi các thành phần mô liên kết có nguồn gốc từ tế bào mào thần kinh.

Q Có bao nhiêu cơ ngoại nhãn?
A

Các cơ tự ý đảm nhận chuyển động mắt là 6 (cơ thẳng trong, cơ thẳng ngoài, cơ thẳng trên, cơ thẳng dưới, cơ chéo trên, cơ chéo dưới). Thêm cơ nâng mi trên, tổng cộng có 7 cơ tự ý. Cộng thêm 3 cơ không tự ý (cơ sụn mi trên, cơ sụn mi dưới, cơ ổ mắt) thì có 10 cơ trong hốc mắt.

2. Giải phẫu và Chức năng của Cơ Ngoại Nhãn

Phần tiêu đề “2. Giải phẫu và Chức năng của Cơ Ngoại Nhãn”

Giải phẫu và Tác dụng Chính của Từng Cơ

Phần tiêu đề “Giải phẫu và Tác dụng Chính của Từng Cơ”

Dưới đây là vị trí bám của mỗi cơ (khoảng cách từ rìa giác mạc), tác dụng chính và sự chi phối thần kinh.

Tên cơKhoảng cách từ rìa giác mạcTác dụng chínhChi phối thần kinh
Cơ trực trong (MR)5,5 mmKhépNhánh dưới của dây thần kinh sọ III (CN3)
Cơ thẳng ngoài (LR)6,9 mmDạngDây thần kinh sọ VI
Cơ thẳng trên (SR)7,7 mmNâng, xoay trong, khépNhánh trên dây thần kinh sọ III
Cơ thẳng dưới (IR)6,5 mmHạ, xoay ngoài, khépNhánh dưới của dây thần kinh sọ III (CN3)
Cơ chéo trên (SO)— (sau ngoài)Xoay trong, hạ, dạngDây thần kinh sọ IV (CN4) (dây thần kinh ròng rọc)
Cơ chéo dưới (IO)— (sau ngoài)Xoay ngoài, nâng, dạngNhánh dưới thần kinh sọ III (CN3)

Nối các điểm bám của bốn cơ thẳng tạo thành một đường cong xoắn ốc (Xoắn ốc Tillaux). Khoảng cách từ rìa giác mạc tăng dần theo thứ tự: cơ thẳng trong (5,5 mm) → cơ thẳng dưới (6,5 mm) → cơ thẳng ngoài (6,9 mm) → cơ thẳng trên (7,7 mm).

Nhóm cơ thẳng

Cơ thẳng trong (MR): Chiều dài gân 4,5 mm (ngắn nhất). Chức năng chính: khép. Có gân ngắn nhất.

Cơ thẳng ngoài (LR): Cung tiếp xúc 12 mm (rộng nhất). Chức năng chính: dạng1).

Cơ thẳng trên (SR): Cách rìa giác mạc 7,7 mm (xa nhất). Chức năng chính: nâng, chức năng phụ: xoay trong và khép1). Các tế bào thần kinh chi phối nó bắt chéo ở não giữa và chi phối bên đối diện.

Cơ thẳng dưới (IR): Chức năng chính: hạ, chức năng phụ: xoay ngoài và khép1).

Nhóm cơ chéo

Cơ chéo trên (SO): Cơ ngoại nhãn dài nhất. Xuất phát từ phần trên trong của hốc mắt, vòng qua ròng rọc, sau đó đi dưới cơ thẳng trên để bám vào phía sau ngoài. Chức năng chính: xoay trong; chức năng phụ: hạ và dạng1). Do thần kinh ròng rọc (CN4) chi phối, là dây thần kinh sọ duy nhất thoát ra từ mặt lưng thân não.

Cơ chéo dưới (IO): Xuất phát từ sàn hốc mắt, phía ngoài rãnh lệ mũi. Chức năng chính: xoay ngoài; chức năng phụ: nâng và dạng1).

  • Thần kinh vận nhãn (CN3): Nhánh trên chi phối cơ thẳng trên và cơ nâng mi trên; nhánh dưới chi phối cơ thẳng trong, cơ thẳng dưới và cơ chéo dưới1).
  • Thần kinh ròng rọc (CN4): Chỉ chi phối cơ chéo trên1). Là dây thần kinh sọ duy nhất thoát ra từ mặt lưng thân não, chi phối cơ chéo trên bên đối diện.
  • Thần kinh giạng (CN6): Chỉ chi phối cơ thẳng ngoài1).
  • Nơron chi phối cơ thẳng trên: Bắt chéo trong não giữa và được chi phối từ bên đối diện1).

Xuất phát từ phía trên vòng Zinn, đổi hướng từ thẳng đứng sang ngang tại dây chằng Whitnall (dây chằng ngang trên) qua cân cơ nâng để bám vào sụn mi. Được chi phối bởi nhánh trên của thần kinh vận nhãn.

Q Có thể phẫu thuật bao nhiêu cơ cùng lúc trong phẫu thuật lác?
A

Do nguy cơ thiếu máu cục bộ đoạn trước, nguyên tắc là chỉ phẫu thuật tối đa hai cơ thẳng cùng lúc. Cả bốn cơ thẳng đều cung cấp máu cho phần trước nhãn cầu qua động mạch mi trước, và nguy cơ thiếu máu tăng lên khi phẫu thuật nhiều cơ cùng lúc.

4. Đánh giá cơ ngoại nhãn và nguyên tắc phẫu thuật

Phần tiêu đề “4. Đánh giá cơ ngoại nhãn và nguyên tắc phẫu thuật”
  • Nghiệm pháp cưỡng bức (nghiệm pháp kéo): Dùng để phân biệt lác do hạn chế (giới hạn cơ học) và lác do liệt (rối loạn thần kinh chi phối). Trong lác do liệt, mắt di chuyển không có lực cản; trong lác do hạn chế, có lực cản.
  • Nguy cơ thiếu máu cục bộ đoạn trước: Nếu thao tác trên ba cơ thẳng trở lên trong một lần phẫu thuật, các động mạch thể mi trước sẽ bị tổn thương, làm tăng nguy cơ thiếu máu cục bộ đoạn trước. Chỉ nên thao tác tối đa hai cơ thẳng trong một lần phẫu thuật.
  • Lùi cơ (recession): Di chuyển điểm bám của cơ ra phía sau (về phía cực sau của nhãn cầu). Làm giảm chiều dài hiệu dụng và cung tiếp xúc, làm yếu tác dụng của cơ đó.
  • Cắt ngắn cơ (resection): Cắt bỏ một phần cơ để tăng chiều dài hiệu dụng và cung tiếp xúc. Làm mạnh tác dụng của cơ đó.

6. Sinh lý bệnh và Các quy luật sinh lý của cơ ngoại nhãn

Phần tiêu đề “6. Sinh lý bệnh và Các quy luật sinh lý của cơ ngoại nhãn”

Các chuyển động của mắt được điều chỉnh bởi một số quy luật sinh lý.

Định luật Hering

Định luật phân bố thần kinh bằng nhau: Trong các chuyển động mắt liên hợp, sự phân bố thần kinh bằng nhau chảy đồng thời đến các cơ đồng vận (cơ phối hợp).

Ý nghĩa lâm sàng: Trong lác liệt, độ lệch thứ phát (độ lệch của mắt lành) khi cố định bằng mắt bị liệt lớn hơn độ lệch nguyên phát (độ lệch của mắt liệt) khi cố định bằng mắt lành.

Định luật Sherrington

Định luật chi phối thần kinh đối lập: Khi sự chi phối thần kinh đến cơ chủ động tăng lên, sự chi phối đến cơ đối kháng cùng bên giảm đi đồng thời.

Ý nghĩa lâm sàng: Ví dụ, trong liệt dây thần kinh giạng (liệt cơ thẳng ngoài), co cứng thứ phát xảy ra ở cơ thẳng trong của mắt bị ảnh hưởng.

  • Định luật Donders: Khi hướng nhìn được xác định, vị trí xoay của nhãn cầu (vị trí xoắn) được xác định duy nhất. Không có bậc tự do xoay mắt độc lập với hướng nhìn.
  • Định luật Listing: Tất cả các hướng của mắt có thể đạt được bằng một lần xoay từ vị trí chính (xoay quanh một trục trong mặt phẳng Listing).

Rối loạn chi phối thần kinh sọ não bẩm sinh (CCDD)

Phần tiêu đề “Rối loạn chi phối thần kinh sọ não bẩm sinh (CCDD)”

Xơ hóa cơ ngoại nhãn bẩm sinh (CFEOM) là một CCDDD điển hình do bất thường phát triển của dây thần kinh sọ III và IV1). Đặc trưng bởi sụp mi và hạn chế nhìn lên, với mắt cố định ở tư thế nhìn xuống. CCDD được phân chia thành hội chứng Duane, CFEOM, hội chứng Moebius, v.v. tùy theo loại dây thần kinh sọ liên quan1).

Q Định luật Hering là gì?
A

Trong vận động mắt liên hợp, định luật này phát biểu rằng một cặp cơ đối vận (ví dụ: cơ thẳng ngoài mắt phải và cơ thẳng trong mắt trái) nhận được sự chi phối thần kinh tương đương cùng một lúc. Trong lác liệt, khi cố gắng định thị bằng mắt bị liệt, sự chi phối thần kinh đến cơ đối vận tăng lên, gây co cơ quá mức ở cơ đối vận của mắt lành, do đó độ lệch thứ phát lớn hơn độ lệch nguyên phát. Điều này tạo ra các dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán lác liệt.


  1. Whitman MC. Congenital cranial dysinnervation disorders. Annu Rev Vis Sci. 2021;7:827-842.

Sao chép toàn bộ bài viết và dán vào trợ lý AI bạn muốn dùng.