X

14 bài viết

Xâm nhập giật mắt (Lẫn lộn cử động mắt xung động)
Nhãn khoa thần kinh

Thuật ngữ chung cho các cử động mắt nhanh không tự chủ (giật mắt) làm gián đoạn sự cố định. Bao gồm nhiều loại như sóng vuông, rung giật nhãn cầu, và opsoclonus, có thể là dấu hiệu của các bệnh thần kinh nghiêm trọng như bệnh thoái hóa thần kinh, bệnh mất myelin, và hội chứng cận u.

Xé bao trước liên tục hình tròn (Capsulorhexis)
Đục thủy tinh thể và bán phần trước

Kỹ thuật tiêu chuẩn để mở bao trước trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Tạo một lỗ mở hình tròn trên bao trước của thủy tinh thể để đảm bảo cố định ổn định thủy tinh thể nhân tạo.

Xét nghiệm Điện thế gợi thị giác (VEP)
Khác

Điện thế gợi thị giác (VEP) là phương pháp xét nghiệm khách quan ghi lại tín hiệu điện được gợi lên ở vỏ não thị giác thùy chẩm để đáp ứng với kích thích thị giác, sử dụng các điện cực trên da đầu. Bài viết này giải thích các loại VEP (dạng mô hình và dạng chớp sáng), quy trình tiêu chuẩn ISCEV, cách đánh giá sóng P100 và ứng dụng lâm sàng trong bệnh thần kinh thị giác và rối loạn thị giác tâm căn.

Xét nghiệm điện võng mạc (ERG)
Khác

Điện võng mạc (ERG) là xét nghiệm chức năng không xâm lấn ghi lại hoạt động điện của võng mạc khi đáp ứng với kích thích ánh sáng. Bài viết này giải thích các loại ERG: toàn trường, đa tiêu và dạng mẫu, cùng với quy trình tiêu chuẩn ISCEV, quy trình xét nghiệm, các dạng kết quả ERG trong bệnh điển hình và ứng dụng lâm sàng.

Xét nghiệm Hess
Nhãn khoa nhi và lác

Phương pháp khám lâm sàng để ghi nhận rối loạn chức năng hoặc hoạt động quá mức của các cơ ngoài nhãn cầu và đánh giá lác không đồng hành. Giải thích về biểu đồ Hess để ghi lại độ lệch vị trí mắt một cách sơ đồ bằng kính đỏ-xanh.

Xét nghiệm Kích thích Xanh lam/Nền Vàng (SWAP)
Glôcôm

Xét nghiệm Kích thích Xanh lam/Nền Vàng (SWAP) là một xét nghiệm thị trường không thông thường sử dụng kích thích xanh lam trên nền vàng để đánh giá có chọn lọc hệ thống tế bào hình nón xanh lam, phát hiện các bất thường thị trường trong bệnh tăng nhãn áp giai đoạn sớm.

Xét nghiệm Schirmer (Đo lượng nước mắt)
Khác

Xét nghiệm đặt giấy lọc kích thước 5 mm × 35 mm vào mi dưới để đo lượng nước mắt tiết ra (mm) trong 5 phút. Được sử dụng để sàng lọc khô mắt và đánh giá hội chứng Sjögren.

Xét nghiệm Thời gian vỡ màng nước mắt (BUT)
Khác

Xét nghiệm đo thời gian duy trì mở mắt sau khi nhuộm fluorescein để đánh giá độ ổn định của màng nước mắt. Đây là xét nghiệm trung tâm trong chẩn đoán khô mắt, liên quan trực tiếp đến phân loại dưới nhóm dựa trên kiểu vỡ và điều trị phân tầng (TFOT).

Xử trí khi mí mắt giật (myokymia, v.v.)
Khác

Giải thích nguyên nhân và cách xử trí tình trạng mí mắt giật (myokymia cơ vòng mi), cũng như các điểm phân biệt và điều trị (độc tố botulinum, MVD) với co thắt mi mắt nguyên phát và co thắt nửa mặt.

Xuất huyết dịch kính (Nguyên nhân và Điều trị) (Vitreous Hemorrhage)
Võng mạc và dịch kính

Bệnh gây giảm thị lực đột ngột và ruồi bay do chảy máu vào khoang dịch kính. Nguyên nhân chính là bệnh võng mạc tiểu đường tăng sinh, bong dịch kính sau, và chấn thương mắt. Việc xác định sớm và điều trị bệnh nguyên nhân là rất quan trọng.

Xuất huyết dịch kính do chấn thương
Chấn thương mắt

Giải thích về nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán bằng siêu âm B-mode, chỉ định phẫu thuật dịch kính, quản lý glôcôm tế bào ma và tiên lượng của xuất huyết dịch kính do chấn thương mắt kín hoặc hở.

Xuất huyết dưới kết mạc
Giác mạc và mắt ngoài

Bệnh lý bề mặt nhãn cầu lành tính do máu tích tụ trong khoang dưới kết mạc do vỡ mạch máu kết mạc. Biểu hiện dưới dạng đốm xuất huyết màu đỏ tươi đến đỏ sẫm, thường tự tiêu. Trường hợp tái phát cần tìm kiếm bệnh lý toàn thân.

Xuất huyết tiền phòng
Đục thủy tinh thể và bán phần trước

Tình trạng máu tụ trong tiền phòng (giữa giác mạc và mống mắt). Nguyên nhân phổ biến nhất là chấn thương đụng dập, có thể dẫn đến các biến chứng đe dọa thị lực như tăng nhãn áp và thấm máu giác mạc.

Xuất huyết trên hắc mạc
Võng mạc và dịch kính

Giải thích nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị xuất huyết trên hắc mạc (SCH). Giới thiệu các yếu tố nguy cơ và quản lý như biến chứng của phẫu thuật đục thủy tinh thể và glôcôm.