O

6 bài viết

OCT Đoạn Trước (AS-OCT)
Khác

Giải thích nguyên lý OCT đoạn trước (AS-OCT), phương pháp SS-OCT/SD-OCT, các thông số định lượng góc (AOD/ARA/TISA), so sánh với UBM và ứng dụng lâm sàng (đánh giá góc trong glôcôm, đánh giá giác mạc, đánh giá trước phẫu thuật đục thủy tinh thể). Đây là thiết bị chẩn đoán hình ảnh thu được hình ảnh cắt lớp đoạn trước mà không cần tiếp xúc.

OCT miền phổ (SD-OCT) trong bệnh tăng nhãn áp
Glôcôm

Giải thích nguyên lý, thông số đo, khả năng chẩn đoán và phát hiện tiến triển của SD-OCT trong bệnh tăng nhãn áp. Bao gồm cách sử dụng phân tích độ dày RNFL, ONH và GCA, nguyên nhân hiểu sai, hiệu ứng sàn và chương trình phân tích tiến triển GPA.

Omidenepag isopropyl (thuốc chủ vận thụ thể EP2)
Glôcôm

Giải thích cơ chế tác dụng của omidenepag isopropyl (Eybelis®), các thử nghiệm lâm sàng (AYAME, PEONY, RENGE, FUJI), tác dụng phụ và sự khác biệt so với PGA thông thường. Bao gồm cơ chế hạ nhãn áp hai đường qua thụ thể EP2 và lợi ích không gây bệnh lý quanh hốc mắt liên quan đến prostaglandin (PAP).

Ora Serrata (Răng cưa)
Võng mạc và dịch kính

Giải thích về cấu trúc giải phẫu của ora serrata, mối liên quan với rách ora serrata và bong võng mạc ngoại vi, cũng như tầm quan trọng trong phẫu thuật dịch kính.

Oxervate (Oxervate / Senegermin)
Giác mạc và mắt ngoài

Giải thích cơ chế tác dụng, thử nghiệm lâm sàng, cách dùng và dữ liệu lâm sàng thực tế của Oxervate (senegermin-bkbj 0,002%), thuốc điều trị đầu tiên được FDA phê duyệt cho viêm giác mạc thần kinh dinh dưỡng (NK).

Oxymetazoline (Upneeq)
Nhãn khoa thần kinh

Giải thích cơ chế tác dụng, liều dùng, thử nghiệm lâm sàng và tác dụng phụ của oxymetazoline 0,1% nhỏ mắt (Upneeq), loại thuốc đầu tiên được FDA phê duyệt cho bệnh sụp mí mắt mắc phải.